Hướng Dẫn Gõ Những Ký Tự Đặc Biệt Trong Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Gõ Những Ký Tự Đặc Biệt Trong Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu mới nhất ngày 31/10/2020 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,168 lượt xem.

Cách gõ những Hiragana “bất bình thường”

つ: tsu (hoặc tu)

ふ: fu (hoặc hu)

し: shi (hoặc si)

じ: zi hoặc ji

づ: du

ぢ: di

Cách gõ chữ Hiragana nhỏ

Dùng x hoặc l trước mỗi chữ

ゃ: xya (lya) ゅ: xyu ょ: xyo

Chữ “tsu” nhỏ (âm lặng): Gõ 2 lần phụ âm đứng sau (さっと: satto じっし: jisshi まっちゃ:maccha)

Rõ ràng là khi gõ katakana, bạn rất hay gặp phải những chữ nhỏ như thế này. Tôi ví dụ “ディスコ” hoặc “パーティ” , đừng để những thứ đơn giản làm khó bạn.

Chữ “n” ( ん)

Gõ “nn”, nếu sau đó là phụ âm nối tiếp thì chỉ cần gõ một chữ “n” (nếu nguyên âm thì phải gõ hai lần “nn” nếu không sẽ thành “na”, “ni”,…)

くん: kunn

くんしゅ: kunshu (hoặc kunnshu với 2 chữ: “nn”)

Cách gõ các ký tự đặc biệt

Và bây giờ là cách gõ các ký tự đặc biệt trong tiếng Nhật, ngoài cách gõ tôi cũng sẽ cho các bạn biết cách đọc của chúng bằng tiếng Nhật luôn (một công đôi việc):

Cứ gõ hiragana, các đề xuất sẽ tự động hiện ra kí tự đó (trên điện thoại) hoặc gõ dấu cách để chọn (trên máy vi tính).

Ví dụ gõ こめ, kí tự ※ sẽ xuất hiện.

※:こめ (gạo – dấu này tương tự dấu hoa thị của Việt Nam)

±:ぷらまい (cộng trừ – dùng để biểu thị sự chênh lệch, các bạn dễ thấy trên bao bì sản phẩm)

⇒ → ← ↑ ↓:やじるし (mũi tên)

α:あるふぁ (arufa) – chữ alpha Hy Lạp

Ω:おめが (omega) – chữ omega Hy Lạp

● ○ ◎:まる (tròn)

〆 / 乄 :しめ Dấu này có nhiều ý nghĩa, đầu tiên là viết ở cuối bức thư với ý nghĩa kết thúc thư, thứ hai là hạn chót (〆10月12日 nghĩa là hạn chót ngày 12 tháng 10), và cuối cùng là chữ 〆る shimeru chỉ việc bóp/giết chết một con cá hay mực thường được dân câu cá sử dụng)

△ ▲ ▽ ▼ ∵:さんかく (tam giác)

■ □:しかく (tứ giác)

☆ ★:ほし (ngôi sao)

Ш:しゃー (chữ Sha tiếng Nga)

@:アット (chữ A còng – chữ @ trong tiếng Nhật đọc là atto maaku アットマーク)

×:かける (dấu nhân, không phải chữ “x”)

÷:わる (dấu chia)

℃ : せっし (độ C)

= ≠ ≒ :イコール (dấu bằng)

・ :なかぐろ (dấu chấm đen – để ngắt ý, tương tự dấu gạch ngang và dấu chấm phẩy)

Ngoài ra còn có các kí tự khác:

ーDấu trường âm dành cho chữ Katakana.

々,〻 Lặp lại kanji đứng trước ( 色々、様々、明々白々).Dấu 〻 cũng chung ý nghĩa nhưng được sử dụng khi viết dọc.

ゟ Hiragana của từ より. Giờ đã không còn sử dụng. Có nghĩa là “so với”.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Gõ Những Ký Tự Đặc Biệt Trong Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!