Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Điều Kiện Nhập Dữ Liệu Data Validation Trong Excel – Tinh Tinh # Top 1 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Điều Kiện Nhập Dữ Liệu Data Validation Trong Excel – Tinh Tinh # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Điều Kiện Nhập Dữ Liệu Data Validation Trong Excel – Tinh Tinh mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

NGUYÊN NHÂN CÓ KIỆN NHẬP DỮ LIỆU NGOÀI Ý MUỐN TRONG EXCEL

Tại sao bạn chưa biết về Data Validation mà nó lại xuất hiện trong file Excel của bạn? Rõ ràng bạn không hề thiết lập nó. Nguyên nhân chủ yếu của việc này là do bạn đã Copy 1 vùng dữ liệu đang áp dụng Data Validation. Sau đó lại dán trực tiếp toàn bộ những gì đã copy sang vị trí mới. Khi đó vị trí mới cũng sẽ mang theo thiết lập Data Validation. Trong một số trường hợp việc copy/paste này làm nội dung thiết lập bên trong Data Validation bị thay đổi, dẫn tới bạn nhập gì cũng sai hết (hoặc cứ báo lỗi mà không biết tại sao lại sai).

CÁCH XÓA BỎ ĐIỀU KIỆN NHẬP DỮ LIỆU TRONG EXCEL

CÁCH 1: TRÁNH LỖI SAO CHÉP MANG THEO DATA VALIDATION

Để tránh mắc phải lỗi trên, khi dán nội dung được copy, bạn hãy chú ý KHÔNG DÁN TRỰC TIẾP BẰNG PASTE THÔNG THƯỜNG (phím tắt Ctrl + V), mà chỉ nên dán Giá trị mà thôi.

CÁCH 2: XÓA BỎ DATA VALIDATION ĐÃ THIẾT LẬP

Để có thể xóa bỏ Data Validation đã thiết lập (hoặc mang theo khi dán nội dung), bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu đang áp dụng Data Validation. Trường hợp không biết rõ phạm vi vùng ô nào, bạn có thể chọn cả cột hoặc tất cả các ô trong Sheet.

Bước 2: Trên thanh công cụ bạn chọn thẻ Data, chọn tiếp Data Validation (trong nhóm Data Tools)

Khi đó bạn có thể nhập dữ liệu bình thường mà không bị quy định bởi Data Validation nữa.

KẾT LUẬN

Việc mắc phải lỗi trên là do bạn còn chưa biết về các công cụ trên Excel thường sử dụng trong công việc. Điều này dẫn tới những khó khăn khi làm việc: làm việc chậm hơn, hay gặp lỗi, phải tìm cách sửa… mà không có tính chủ động. Do đó bạn nên trang bị cho mình những kiến thức về Excel một cách đầy đủ, hệ thống để có thể tự tin và chủ động hơn trong công việc.

Nguồn: https://blog.hocexcel.online/

Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Định Dạng Theo Điều Kiện Conditional Formatting Trong Excel – Tinh Tinh

Conditional Formatting là tính năng thiết lập định dạng dữ liệu theo điều kiện trong Excel. Tính năng này rất hữu ích và được nhiều người ưa thích sử dụng. Bởi nó giúp bạn tự động cảnh báo những nội dung đặc biệt: dữ liệu trùng lặp, một giá trị nằm ngoài phạm vi giới hạn, hay đến ngày hết hạn của hợp đồng…

NGUYÊN NHÂN GÂY RA CONDITIONAL FORMATTING NGOÀI Ý MUỐN

Tại sao bạn không hề thiết lập gì nhưng lại có Conditional formatting trong bảng tính? Nguyên nhân chủ yếu của việc này là do bạn đã Copy 1 vùng dữ liệu đang áp dụng Conditional formatting. Sau đó lại dán trực tiếp toàn bộ những gì đã copy sang vị trí mới. Khi đó vị trí mới cũng sẽ mang theo thiết lập Conditional formatting. Trong một số trường hợp việc copy/paste này làm nội dung thiết lập bên trong Conditional formatting bị thay đổi, dẫn tới việc định dạng lộn xộn, không đúng như mong muốn.

CÁCH XÓA BỎ CONDITIONAL FORMATTING

Cách 1: Bạn xóa trực tiếp tại mục Clear Rules của Conditional formatting

Khi thực hiện cách này, bạn Có thể làm theo 2 phương pháp:

Thứ 1: chọn vùng dữ liệu cần xóa conditional formatting trước, sau đó bấm chọn mục Clear Rules from Select Cells (xóa toàn bộ thiết lập trong vùng được chọn)

Thứ 2: xóa tất cả Conditional fỏrmatting trong toàn bộ Sheet bằng cách chọn Clear Rules from Entire Sheet (Xóa toàn bộ thiết lập trong Sheet hiện tại)

Cách 2: Xóa lần lượt từng Rules trong Manage Rules

Với cách này, bạn chọn mục Manage Rules, trong cửa sổ Manage Rules, bạn sẽ chọn từng điều kiện cần xóa rồi bấm chọn Delete

KẾT LUẬN

Việc mắc phải lỗi trên là do bạn còn chưa biết về các công cụ trên Excel thường sử dụng trong công việc. Điều này dẫn tới những khó khăn khi làm việc: làm việc chậm hơn, hay gặp lỗi, phải tìm cách sửa… mà không có tính chủ động. Do đó bạn nên trang bị cho mình những kiến thức về Excel một cách đầy đủ, hệ thống để có thể tự tin và chủ động hơn trong công việc.

Nguồn: https://blog.hocexcel.online/

Hướng Dẫn Cách Trích, Lọc Dữ Liệu Theo Điều Kiện Trong Excel

Trong quá trình làm việc trên Excel, nhiều lúc các bạn sẽ gặp các bảng tính chứa nhiều thông tin khác nhau. Lúc này việc trích, lọc dữ liệu sẽ giúp bạn dễ dàng tìm thấy dữ liệu thỏa mãn một hoặc một số điều kiện nào đó một cách dễ dàng, chính xác hơn. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách trích, lọc dữ liệu trong Excel.

1. Sử dụng Filter để lọc dữ liệu theo điều kiện

Ví dụ: ta có bảng dữ liệu cần lọc những học sinh có cùng tổng điểm:

Lúc này bảng dữ liệu sẽ xuất hiện mũi tên trên hàng tiêu đề. Ví dụ muốn lọc những hoc sinh có điểm thi toán bằng 6.

Kết quả ta đã lọc những học sinh có cùng tổng điểm bằng 6

Nếu bạn muốn lọc nhiều giá trị, ví dụ lọc học sinh có Điểm thi toán từ 6 đến 9. Ta chỉ cần tích chọn các giá từ 6 đến 9. Tuy nhiên cách này sẽ không khả thi với những trường hợp có quá nhiều giá trị.

Kết quả ta đã lọc được những học sinh có điểm thi toán từ 6 đến 9.

2. Sử dụng Advanced Filter để trích lọc dữ liệu có điều kiện

a. Trích lọc với 1 điều kiện

Với lượng dữ liệu lớn bạn nên sử dụng cách này để trích lọc dữ liệu.

Ví dụ muốn trích lọc học sinh có Điểm thi toán lớn hơn 5. Danh sách trích lọc đặt sang ví khác để tiện cho quá trình in ấn.

Hộp thoại Advanced xuất hiện, ta lựa chọn như sau:

Tích chọn vào mục Copy to another location: để lựa chọn nội dung đã trích lọc sang vị trí mới.

Mục List range: Kích chọn mũi tên để lựa chọn vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần trích lọc.

Mục Cirteria range: Lựa chọn điều kiện trích lọc dữ liệu

Mục Copy to: Lựa chọn vị trí dán nội dung dữ liệu sau khi đã trích lọc được.

Cuối cùng kích chọn OK

Dữ liệu đã được trích lọc sang vị trí mới mà bạn đã chọn

b. Trích lọc dữ liệu với nhiều điều kiện

Với việc trích lọc dữ liệu có chứa nhiều điều kiện bạn cần chú ý,các điều kiện cùng nằm trên 1 hàng và tên tiêu đề cột chứa điều kiện trích lọc phải trùng với tên tiêu đề cột trong bảng dữ liệu nguồn.

Tương tự việc lọc dữ liệu với một điều kiện, với nhiều điều kiện trong mục Cirteria range bạn lựa chọn toàn bộ điều kiện đã tạo:

Kết quả bạn đã trích lọc dữ liệu với 2 điều kiện là điểm thi toán và điểm thi văn lớn hơn 5

Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel

Các hàm cơ bản trong excel

=INDEX(A1:D10,6,3)

Hàm INDEX tìm dữ liệu trong vùng A1:D10 và trả lại dữ liệu trong loại thứ 6, cột thứ 3, tức là ô C6. Kết quả của câu lệnh INDEX trên sẽ là Seoul tương tự như trong ô B14

Hàm MATCH kiếm tìm 1 thành quả trong 1 vùng của bảng tính và đưa lại vị trí tương đối của ô chứa thành quả đấy trong vùng tìm kiếm. Cú pháp của hàm MATCH như sau:

=MATCH(giá_trị_cần_tìm, mảng_tìm_kiếm, [kiểu_tìm_kiếm])

Khi đọc đến đây, chắc các bạn sẽ tự hỏi là Cái hàm MATCH này hình như k công dụng lắm thì phải. Đúng thế, nếu như chỉ tương tự như vậy thì hàm MATCH không có nhiều tính năng lắm. nhưng ở phần kế tiếp, khi hòa hợp cùng hàm INDEX thì con người hãy xem xem cặp đôi này dùng gì được cho các

Hàm Vlookup với 2 điều kiện

Cú Pháp Hàm Vlookup

Lưu ý cú pháp hàm:

VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup]) Trong Đó:

lookup_value: giá trị sử dụng để dò tìm.

table_array: Bảng thành quả dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng việc nhấn F4).

col_index_num: Thứ tự của cột cần thu thập dữ liệu trên bảng giá trị dò.

range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

Cách sử dụng hàm INDEX và MATCH

Hàm INDEX sẽ trả về dữ liệu của một ô trong 1 vùng dựa trên thông số hàng và chỉ số cột của vùng đó. Về căn bản, hàm INDEX có cú pháp như sau:

=INDEX(vùng_dữ_liệu, hàng_thứ_mấy, [cột_thứ_mấy])

Để thử dùng hàm INDEX con người có thể thử trực tiếp câu lệnh sau trên bảng tính phía dưới

=INDEX(A1:D10,6,3)

Hàm INDEX tìm dữ liệu trong vùng A1:D10 và mang lại dữ liệu trong dòng thứ 6, cột thứ 3, tức là ô C6. Kết quả của câu lệnh INDEX trên sẽ là Seoul như trong ô B14

Hàm MATCH tìm kiếm 1 thành quả trong 1 vùng của bảng tính và đưa lại vị trí tương đối của ô chứa giá trị đấy trong vùng tìm kiếm. Cú pháp của hàm MATCH như sau:

=MATCH(giá_trị_cần_tìm, mảng_tìm_kiếm, [kiểu_tìm_kiếm])

giá_trị_cần_tìm – thành quả cần được tìm kiếm vị trí trong mảng

mảng_tìm_kiếm – mảng chứa giá trị cần tìm kiếm

kiểu_tìm_kiếm – tìm kiếm thành quả chính xác hay tìm kiếm thành quả gần nhất.

1 – hoặc bỏ qua: tìm thành quả lớn nhất mà giá trị đó bằng hoặc nhỏ hơn giá_trị_cần_tìm. thành quả trong mảng_tìm_kiếm cần được sắp xếp tăng dần

0 – tìm giá trị trong mảng bằng với giá_trị_cần_tìm. đây chính là thành quả mà con người sẽ rất hay dùng khi dùng kết hợpINDEX/MATCH

-1 – tìm thành quả nhỏ nhất mà giá trị đấy lơn hơn hoặc bằng giá_trị_cần_tìm

Khi đọc đến đây, chắc các bạn sẽ tự hỏi là Cái hàm MATCH này hình như không công dụng lắm thì phải. Đúng thế, nếu như chỉ như vậy thì hàm MATCH không có nhiều tác dụng lắm. nhưng ở phần kế tiếp, khi kết hợp cùng hàm INDEX thì con người hãy xem xem cặp đôi này làm gì được cho mọi người.

Sử dụng kết hợp INDEX và MATCH trong excel

Mình sẽ đi làm ngay một ví dụ trước để các nàng có thể hiểu được sự hòa quyện của hàm INDEX và MATCH trong Excel ra sao. chúng ta có bảng Excel sau đây:

chúng ta muốn đi tìm kiếm coi nước nào có thủ đô là Seoul trong bảng này. công thức để tìm ra điều đấy như sau:

=INDEX(B1:B10,MATCH("Seoul",C1:C10,0)

Trong phương pháp này:

B1:B10 là cột chứa dữ liệu mà con người mong muốn tra cứu, tìm kiếm hoặc trích lọc

MATCH("Seoul",C1:C10,0) sẽ cho chúng ta biết Seoul ở vị trí hàng thứ mấy ở trong bảng tính trên. Kết quả Seoul ở vị trí hàng thứ 6 trong bảng tính. Phương pháp với INDEX trở thành: INDEX(B1:B10,6)

Khi kết hợp 2 công thức này lại và do tính chất của bảng tính, Seoul sẽ phải nằm cùng dòng với nước có thủ đô là Seoul nên ta có khả năng dùng cách này để tìm ra được kết quả là Hàn Quốc

Tổng quát lại thì con người có công thức sau:

=INDEX( cột cần tra cứu giá trị, (MATCH ( giá trị sử dụng để tra cứu, cột chứa thành quả này, 0 ))

Cách dùng và ví dụ hàm VLOOKUP nhiều điều kiện

Giả sử các bạn có bảng dữ liệu sau, các bạn muốn tra cứu thành quả ở cột Điểm tổng kết , dựa vào điều kiện là cột Họ và cột Tên.

Cụ thể các bạn mong muốn tra cứu Điểm tổng kết của người tên Trần Tuấn Anh.

Các nàng có khả năng dùng hàm Vlookup để tra cứu với điều kiện là hai cột bằng cách các bạn sử dụng thêm cột phụ. Cột phụ sẽ chứa nội dung ghép cột Họ và cột Tên. Như vậy lúc này hàm Vlookup 2 điều kiện sẽ trở thành hàm Vlookup 1 điều kiện. các bạn có thể làm theo quá trình cụ thể như sau:

Bước 1: Tạo cột phụ, sau đấy các bạn điền công thức sử dụng toán tử &:

=C6&” “&D6

hoặc dùng hàm CONCATENATE để nối chuỗi trong cột Họ và cột Tên:

=CONCATENATE(C6;” “;D6) Lưu ý: Cột phụ cần phải được tạo phía bên trái cột Điểm tổng kết.

Bước 2: Sao chép phương pháp xuống các dòng phía dưới để hoàn thành thêm cột phụ.

Bước 3: Tiếp tục điền công thức hàm Vlookup =VLOOKUP(C15&” “&D15;E6:F12;2;0) với C15&” “&D15 là điều kiện dò tìm ghép 2 ô Trần Tuấn Anh, E6:F12 là bảng dò tìm, 2 là giá trị trả về trong cột 2, 0 là kiểu dò tìm tương đối.

Lộc Đạt-tổng hợp

Tham khảo( phanmemmienphi, connect, … )

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Điều Kiện Nhập Dữ Liệu Data Validation Trong Excel – Tinh Tinh trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!