Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel # Top 10 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để tạo ra các số ngẫu nhiên (random) trong Excel, chúng ta có thể sử dụng một số hàm có sẵn trong Excel. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu hai hàm thuộc nhóm hàm RANDOM trong Excel là hàm RAND và RANDBETWEEN

Hàm RAND tạo số ngẫu nhiên từ 0 tới 1

Hàm RAND được viết tắt cho từ RANDOM, có nghĩa là ngẫu nhiên. Tuy nhiên hàm RAND chỉ lấy ngẫu nhiên trong khoảng từ 0 tới 1. Cách dùng hàm RAND như sau:

=RAND()

Hàm này không cần tham số, chỉ cần ghi tên hàm, mở ngoặc đơn rồi đóng ngoặc đơn ngay. Kết quả của hàm RAND sẽ là một số ngẫu nhiên x mà 0<x<1

số ngẫu nhiên sẽ luôn tự động thay đổi sang 1 số khác mỗi khi file Excel thực hiện 1 phép tính bất kỳ (hay nhập dữ liệu mới vào file trong chế độ tính toán tự động)

Số ngẫu nhiên luôn là số lẻ

Hàm RANDBETWEEN tạo số ngẫu nhiên trong khoảng

Để tạo ra 1 số ngẫu nhiên trong 1 khoảng (từ số A tới số B) thì chúng ta sử dụng hàm RANDBETWEEN. Cách dùng như sau:

Đặc điểm của hàm RANDBETWEEN:

Số đầu phải nhỏ hơn số cuối, không giới hạn số âm hay số dương, số có phần thập phân hay không.

Kết quả luôn là 1 số nguyên

Nguyên tắc tính của hàm RANDBETWEEN:

Giá trị tạo ra bởi RandBetween = (Số cuối – Số đầu)*Số ngẫu nhiên + Số đầu

Như vậy với 2 hàm RAND và RANDBETWEEN, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra được những số ngẫu nhiên trong Excel một cách dễ dàng.

Nâng cao kiến thức về tạo số ngẫu nhiên trong Excel:

Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng VBA để viết ra các macro tạo ra số ngẫu nhiên nữa đó:

Hướng dẫn cách sử dụng hàm tạo số ngẫu nhiên trong VBA Excel

Để biết hàm tạo số ngẫu nhiên được ứng dụng như thế nào trong thực tế, các bạn có thể tìm hiểu trong bài viết:

Hướng dẫn tạo dữ liệu ngẫu nhiên tự động trong excel với hàm vlookup randbetween

Để tạo ra số ngẫu nhiên không trùng nhau, các bạn có thể tìm hiểu tại bài viết:

Cách tạo số tự nhiên ngẫu nhiên không trùng trong khoảng

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel

Bạn cần lấy một giá trị ngẫu nhiên trong khoảng giá trị nào đó? Để các giá trị không bị trùng lặp và mang tính khách quan khi lấy giá trị bạn nên sử dụng hàm Rand. Hàm RAND sẽ trả về một giá trị ngẫu nhiên. Đó có thể là một số thực ngẫu nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn một số bất kì nào đó hay là một chữ cái thuộc bản Alphabet …Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng hàm RAND trong Excel.

1. Cấu trúc hàm RAND

Cú pháp hàm: =RAND()

Cú pháp hàm RAND không có đối số nào. Giá trị trả về sẽ là các số ngẫu nhiên nằm trong khoảng từ 0 tới 1

Muốn lấy giá trị ngẫu nhiên nằm trong khoảng lớn hơn bằng 0 và nhỏ hơn a, sử dụng công thức: =RAND()*a

Muốn lấy giá trị ngẫu nhiên nằm trong khoảng lớn hơn bằng a và nhỏ hơn b, sử dụng công thức: =RAND()*(b-a)+a

Kết quả của hàm RAND sẽ thay đổi mỗi khi bạn cập nhật hay mở lại bảng tính.

2. Cách sử dụng hàm RAND

Ví dụ: Sử dụng hàm RAND để lấy giá trị ngẫu nhiên theo các yêu cầu như sau:

Số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1

Số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 100

Số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 70 và nhỏ hơn 164

Số nguyên ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 100

Số nguyên ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 70 và nhỏ hơn 164

Áp dụng cấu trúc hàm bên trên ta có công thức tính cho các trường hợp như sau:

Số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 1: =RAND()

Số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 100: =RAND()*100

Số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 70 và nhỏ hơn 164: =RAND()*(164-70)+70

Đối với 2 trường hợp cần lấy số nguyên, ta có thể kết hợp hàm RAND với hàm INT để làm tròn kết quả của hàm RAND về số nguyên gần nhất.

Công thức tính trong 2 trường hợp này sẽ như sau:

Số nguyên ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 100: =INT(RAND()*100)

Số nguyên ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 70 và nhỏ hơn 164: =INT(RAND()*(164-70)+70)

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Weekday Trong Excel

Trong Excel có rất nhiều hàm tính toán thông minh hỗ trợ người sử dụng thực hiện xử lý thông tin chính xác và nhanh chóng. Trong đó hàm WEEKDAY là hàm rất có ích trong phân tích giúp xác định thời gian hoàn thành dự án để người dùng có thể lên kế hoạch làm việc phù hợp.

1. Mô tả về hàm Weekday

2. Cấu trúc hàm weekday trong Excel

Trong excel có hỗ trợ hàm WEEKDAY() để giúp người dùng có thể sử dụng được. Hàm WEEKDAY() sẽ trả về kết quả là một giá trị số nguyên dương. Hàm WEEKDAY() cho phép bạn có thể điều chỉnh tùy chọn để thiết lập ngày đầu tuần có thể là chủ nhật hoặc thứ 2 cũng như những số thứ tự bắt đầu cho ngày đầu tuần có thể là 0 hoặc 1.

Cú pháp của hàm như sau:

=WEEKDAY(serial_number, [return-type])

Trong đó:

serial_number: là một biểu thức thời gian và có thể là số hoặc có thể là ngày.

return_type: tùy chọn để thực hiện xác định kiểu giá trị trả về cho hàm WEEKDAY()

1 hoặc để trống: ngày chủ nhật sẽ có giá trị quy ước là 1, ngày thứ bảy có giá trị quy ước là 7.

2: ngày thứ hai sẽ có giá trị quy ước là 1, ngày chủ nhật có giá trị hàm là 7

3: ngày thứ hai có giá trị hàm là 0, ngày chủ nhật có giá trị hàm là 6

Trong trường hợp bạn bỏ qua đối số return_type thì kết quả hàm sẽ lấy giá trị mặc định là 1.

3. Những lỗi thường gặp khi sử dụng Hàm WEEKDAY

Trong quá trình sử dụng hàm WEEKDAY để tính ngày trong Excel, bạn cũng có thể gặp các lỗi phổ biến đó là:

#VALUE! lỗi: Trường hợp này xảy ra khi serial_number đã cho hoặc [return_type] đã cho không phải là số.

#NUM! lỗi – Xảy ra khi:

4. Cách sử dụng hàm weekday trong Excel

Bạn hãy xem làm thế nào mà có thể phân biệt chủ nhật và các ngày khác trong tuần. Nó có thể sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng những quy tắc định dạng có điều kiện.

Tuy nhiên khi bạn nhìn vào mặt thẩm mỹ thì sẽ không được rõ ràng. Vì vậy để cải thiện việc trình bày dữ liệu, bạn có thể thực hiện sử dụng định dạng có điều kiện để làm nổi bật các ngày trong tuần với các màu sắc đa dạng khác nhau.

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel

Với những hàm IF, AND hay OR trong Excel thì những ai đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì hoàn toàn có thể nắm được sau một vài ví dụ.

Hàm điều kiện IF là một trong những hàm chức năng của Excel được dùng đến nhiều nhất. Nếu biết kết hợp hàm IF với các hàm khác như AND, OR, NOT thì người dùng sẽ càng thuận lợi hơn trong việc kê khai dữ liệu và xếp loại, đánh giá tự động.

Tất nhiên với những hàm IF, AND hay OR thì những ai đã từng học lập trình sẽ dễ dàng nắm bắt được hơn, tuy nhiên những ai chưa từng học thì cũng hoàn toàn có thể lĩnh hội hết sau một vài ví dụ.

Hướng dẫn sử dụng Excel hàm IF

Để sử dụng hàm IF chúng ta có cấu trúc sau: =IF(Mệnh đề điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)

Trong đó, giá trị 1 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện đúng, giá trị 2 được sử dụng nếu mệnh đề điều kiện sai.

Một ví dụ là khi chúng ta có bảng kê khai số ngày nghỉ phép trong năm ở cột A, và muốn cột B là nơi tự động xếp loại được thưởng đối với những ai không nghỉ ngày phép nào. Khi đó, tương ứng với giá trị ở ô A2, chúng ta sẽ nhập cấu trúc hàm cho ô B2 như sau:

=IF(A2=0,”Có”,”Không”) (trong đó có thêm dấu ngoặc kép là để chỉ định giá trị là ký tự text)

Điều hay nhất là khi một giá trị ở cột A thay đổi thì giá trị tương ứng ở cột B cũng được cập nhật.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện

Nếu muốn làm bảng xếp loại với nhiều hơn chỉ một trường hợp, chúng ta có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau theo cấu trúc dạng như sau:

=IF(Mệnh đề điều kiện 1, Giá trị 1, IF(Mệnh đề điều kiện 2, Giá trị 2.1, Giá trị 2.2))

Như trên có nghĩa là nếu mệnh đề điều kiện 1 sai thì Excel sẽ xét tiếp đến mệnh đề điều kiện 2. Ví dụ cho trường hợp sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện có thể là khi chúng ta có bảng kê số tiền cân đối thu chi từng ngày ở cột A và muốn cột B tự động xếp loại xem ngày đó lỗ hay lãi.

Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF kết hợp AND, OR

Sẽ có nhiều trường hợp mà điều kiện của hàm IF là bao hàm của nhiều điều kiện thành phần, và khi đó chúng ta sẽ phải phối hợp các điều kiện bằng các hàm AND, OR…

Ví dụ tiêu biểu là khi chúng ta có bản kê điểm tốt nghiệp của các sinh viên ở cột A, có bản kê điểm thi quân sự ở cột B, và muốn cột C sẽ tự động xếp loại sinh viên nào được cấp bằng tốt nghiệp, sinh viên nào sẽ bị treo bằng.

Điều kiện ở đây là cả điểm tốt nghiệp lẫn điểm quân sự, không điểm nào được dưới điểm 5. Vì thế chúng ta sẽ phải lồng ghép hàm AND vào mệnh đề điều kiện hàm IF trong ô C2 để đảm bảo phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thành phần như sau:

Hàm OR khác với hàm AND, khi không cần cả 2 điều kiện thành phần đều đúng mà chỉ cần 1 trong 2 điều kiện thành phần đúng. Vẫn với trường hợp ví dụ như trên, chúng ta có thể lồng ghép hàm OR và mệnh đề điều kiện hàm IF như sau để đảm bảo kết quả cuối cùng vẫn vậy:

=IF(OR(A2<5,B2<5),”Chưa được cấp”,”Được cấp”)

In bảng tính Excel từ file ra giấy là một nhu cầu cơ bản trong công việc của nhiều người. Mặc dù vậy không phải ai cũng thành thạo công việc này.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!