Xem Nhiều 2/2023 #️ Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ # Top 9 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

4.4

/

5

(

17

bình chọn

)

Hàm SUM trong Excel là hàm tính tổng và cũng là hàm thông dụng nhất trong Excel mà bất kỳ ai khi mới dùng Excel đều phải biết. Cách sử dụng hàm SUM này cũng khá đơn giản và dễ hiểu.

Trong bài viết này, Nguyễn Hùng sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng hàm SUM thông qua các ví dụ trực quan để bạn có thể hiểu được và làm được.

Hướng dẫn sử dụng hàm SUM trong Excel

Chức năng: Hàm SUM trong Excel là một trong các hàm toán học và lượng giác, giúp tính tổng cộng tất cả các đối số của hàm.

Cú pháp lệnh: =SUM(number 1,[number 2],…)

Giải thích:

=SUM(……): Cú pháp lệnh cần phải có.

Number 1 (bắt buộc): Số (ô) đầu tiên muốn thêm vào. Số đó có thể là số 3, 4, 5,…, hoặc ô tham chiếu như D7, D8,…, hoặc ô phạm vi như D7:D11.

Number 2 (tùy chọn): Đây là số thứ 2 bạn có thể thêm hoặc không tùy chọn. Bạn có thể bổ sung đến 255 số bổ sung thêm.

Ví dụ sử dụng hàm SUM

Ví dụ 1:

=SUM(2,3,4): Thêm vào các số 2,3,4 tính được tổng bằng 9.

=SUM(3,4,TRUE): Thêm vào giá trị số 3,4 và giá trị logic TRUE đầu tiên được dịch là 1. Kết quả là bằng 8.

=SUM(“3”,4,TRUE): Thêm vào giá trị văn bản “3” đầu tiên được dịch thành chữ số, và thêm số 4, thêm tiếp vào giá trị logic TRUE được dịch thành số 1. Tổng là 8.

Ví dụ 2:

Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu như sau:

Ta có các công thức tính như sau:

Tại ô D13 sử dụng công thức tính tổng: =SUM(D7:D11) để lấy giá trị từ ô D7 đến ô D11 ta có kết quả bằng 630.

Lời kết

Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc

Nội dung hữu ích * Sửa lỗi hàm sum bằng 0 trong Excel* Sửa lỗi hàm Sum không cộng được trong Excel* Bài mẫu hàm SUM (Kết hợp các hàm khác, có lời giải) * Làm quen hàm SUMIF, hàm tính tổng có điều kiện trong Excel

Hướng dẫn dùng hàm SUM trong Excel – Ví dụ minh họa

1. Cú pháp hàm SUM trong EXCEL

– Cú pháp: =SUM (number 1, number 2, …) – Chức năng: Tính tổng number 1, number 2, …– Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng.

Chú ý:– Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.– Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

2. Ví dụ cụ thể dùng hàm SUM trong EXCE

Ví dụ 1:=SUM (1, 2, 3) có giá trị bằng 6.=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.=SUM (“2″,”3”,1) có giá trị bằng 6.

Ví dụ 2: Ta có bảng tính lương của nhân viên như sau

– Áp dụng hàm SUM để tính tổng tiền của nhân viên trong tháng ở cột thực lĩnh– Công thức sử dụng: F10=SUM (F5:F9) để chọn tất cả các giá trị từ ô F5 tới F9. Ta có kết quả như hình dưới

Vậy là các bạn đã có kết quả tổng tiền lương phải chi trả cho nhân viên

3. Các lỗi khi sử dụng hàm SUM trong EXCEL

Nếu gặp phải lỗi hàm Excel Sum, có thể là lỗi #VALUE!:

Lỗi phổ biến:#VALUE!: Lỗi này xảy ra nếu bất kỳ đối số nào được cung cấp trực tiếp cho hàm SUM không thể diễn giải là các giá trị số.Lưu ý: nếu một vùng dữ liệu ô được cung cấp chứa các giá trị không thể diễn giải thành các giá trị số, hàm SUM sẽ bỏ qua nó.

Các giá trị nào được đưa vào hàm SUM để tính toán?

Các giá trị số và ngày tháng được coi là giá trị số trong hàm Excel SUM. Tuy nhiên các giá trị văn bản và giá trị logic được xử lý khác nhau, tùy thuộc vào giá trị đó là giá trị được lưu trữ trong các ô của bảng tính hoặc được cung cấp trực tiếp cho hàm SUM.

4. Khắc phục lỗi khi sử dụng hàm SUM

Nếu hàm SUM tham chiếu ô có chứa lỗi #VALUE!, công thức sẽ trả về lỗi #VALUE!.

Để khắc phục lỗi #VALUE!, cách đơn giản là xây dựng một công thức bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi để tính trung bình các giá trị “bình thường” còn lại.

Để thực hiện theo kịch bản này, bạn sử dụng kết hợp hàm SUM với hàm IF và hàm ISERROR để xác định xem có lỗi trong vùng tham chiếu cụ thể hay không. Kịch bản này yêu cầu công thức mảng:

=SUM(IF(ISERROR(B2:D2),””,B2:D2))

Lưu ý: vì đây là công thức mảng (array) nên bạn sẽ phải nhập bằng cách nhấn các phím CTRL + SHIFT + ENTER. Excel sẽ tự động bọc công thức trong dấu ngoặc {}. Nếu thử nhập các công thức này tự động, Excel sẽ hiển thị công thức dưới dạng văn bản.

Ngoài ra có thể sử dụng hàm trên để khắc phục lỗi #VALUE!, lỗi #N/A, #NULL, #p/0!, và một số lỗi hàm SUM khác.

Các bạn vừa tìm hiểu hàm SUM trong excel, thao tác của nó cực kỳ đơn giản. Ngoài ra bạn hãy tìm hiểu thêm một số hàm tính tổng với điều kiện cho trước như hàm SUMIF trong Exel để thực hiện tính toán trên bảng tính với các bài toán kết hợp nhiều điều kiện mới có kết quả mong muốn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-sum-trong-excel-1295n.aspx

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Date Trong Excel Thông Qua Ví Dụ

Hàm DATE là hàm Excel về ngày tháng năm. Hàm DATE sẽ trả về kết quả là ngày tháng năm theo định dạng tương ứng với ngày tháng năm được nhập vào dựa trên lịch ngày tháng năm tiêu chuẩn. Bài viết này Nguyễn Hùng sẽ hướng dẫn cách dùng hàm DATE trong Excel dựa trên các ví dụ cụ thể.

Cú pháp: =DATE(year, month, day) Giải thích cú pháp:

year: Giá trị của đối số năm gồm từ 1 đến 4 chữ số (0~9999). Tùy thuộc vào ngày tháng năm của hệ thống máy tính bạn đang dùng. Theo mặc định trên Windows thì Microsoft Excel sử dụng hệ thống từ năm 1900. Nghĩa là ngày tháng năm đầu tiền là ngày 1 tháng 1 năm 1900. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu giá trị year từ 0 đến 1899 (gồm cả 0 và 1899) thì Excel sẽ cộng thêm 1900 vào giá trị đó để tính năm. VD: =DATE(185,5,18) giá trị trả về là ngày 18 tháng 5 năm 2085 (1900+185).

Nếu giá trị year từ 1900 đến 9999 (gồm cả 1900 và 9999) thì Excel sẽ lấy giá trị đó làm giá trị năm. VD: =DATE(2016,8,22) giá trị trả về là ngày 22 tháng 8 năm 2016.

Nếu year nhỏ hơn 0 và lớn hơn 10000 thì Excel sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

month: Giá trị của đối số tháng. Là số nguyên dương hoặc âm đại diện cho tháng trong năm từ tháng 1 đến tháng 12. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu giá trị month lớn hơn 12 thì Excel sẽ quy đổi 12 tháng là 1 năm và tăng số năm lên. VD: =DATE(2015,18,20) giá trị trả về sẽ là ngày 20 tháng 6 năm 2016.

Nếu giá trị month nhỏ hơn 1 thì Excel sẽ quy đổi 12 tháng là 1 năm và giảm số năm đi. VD: =DATE( 2017,-4,10) giá trị trả về sẽ là ngày 10 tháng 8 năm 2016.

day: Giá trị của đối số ngày. Là số nguyên dương hoặc âm đại diện cho ngày từ 1 đến 31. Đây là giá trị bắt buộc.

Nếu giá trị day lớn hơn số ngày trong tháng quy định thì sẽ được đẩy sang tháng tiếp và số tháng sẽ được tăng lên theo quy luật của giá trị month, nếu tháng tăng lên quá so với quy định thì sẽ đẩy năm lên theo quy luật của giá trị year. VD: =DATE(2015,12,35) giá trị trả về sẽ là ngày 4 (35-31) tháng 1 năm 2016

Nếu giá trị day nhỏ hơn 1 thì giá trị của day là ngày của tháng đó trừ đi độ lớn giá trị nhập và lùi tháng so với quy định của month và năm cũng sẽ lùi theo cho phù hợp với quy luật của year (nếu có). VD: =DATE(2016,1,-12) giá trị trả về sẽ là ngày 19 tháng 12 năm 2015.

Cài đặt định dạng ngày tháng năm hiển thị kết quả trong Excel

B2: Chọn tab Date và chọn định dạng cho phù hợp như sau:

Tính toán ngày tháng năm dựa trên ô ngày tháng năm khác

Trong Excel ta có thể dùng hàm DATE để tính toán ngày tháng năm trong 1 ô dựa trên ngày tháng năm ở 1 ô khác.

Ví dụ sau ta sẽ tính ngày kỷ niệm 5 năm thành lập như sau:

Cú pháp hàm DATE ô F4 như sau: =DATE(YEAR(D4)+5,MONTH(D4),DAY(D4))

Trong đó:

Cú pháp hàm DATE: =DATE(year,month,day)

Giá trị year sẽ là YEAR(D4)+5. Ở đây sẽ là giá trị năm ở ô D4 là 2015+5=2020

Giá trị month là MONTH(D4). Kết quả là tháng ở ô D4 là tháng 4.

Giá trị day là DAY(D4). Kết quả trả về là ngày ở ô D4 là ngày 2.

Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel

Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách tính tổng trong Excel bằng cách dùng tính năng AutoSum, và cách tạo công thức Sum để tính tổng các cột, hàng hoặc một dải ô đã được chọn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ học được cách tính tổng riêng những ô được hiển thị, tổng của các trang tính, đồng thời giúp bạn tìm hiểu thêm về những lý do khiến hàm Sum không hoạt động.

Cách tính tổng trong Excel dùng phép tính số học đơn giản

Nếu bạn cần tính nhanh tổng của một số ô, bạn có thể sử dụng Microsoft Excel như một chiếc máy tính mini. Chỉ cần dùng dấu (+) giống như trong phép toán số học thông thường. Ví dụ:

Tìm hiểu ngay: Địa chỉ học Excel tại Hà Nội

Cách sử dụng hàm Sum trong Excel

Excel SUM là một hàm toán học dùng để tính tổng. Cú pháp của hàm Sum như sau:

Sum (số thứ nhất, [số thứ 2] ,…) Đối số đầu tiên là bắt buộc, các cố khác là tùy chọn, bạn có thể áp dụng hàm Sum cho tối đa 225 số trong một công thức.

Trong công thức Sum của Excel, mỗi đối số có thể là một giá trị số dương hoặc số âm, một hàng hoặc một chuỗi các ô. Ví dụ như:

Hàm SUM trong Excel thực sự là lựa chọn hữu ích khi bạn cần cộng các giá trị nằm ở cách dải khác nhau hoặc tính tổng các giá trị số, các ô tham chiếu hay các dãy. Ví dụ: =SUM(A2:A4, A8:A9)

=SUM(A2:A6, A9, 10)

Ví dụ, bạn có thể kết hợp hàm SUM với đối số value_if_true thuộc hàm IF để cộng các giá trị trong cột B, C và D nếu tất cả các ô trong cùng hàng có cả ô chứa giá trị và ô trống:

Cách dùng AutoSum trong Excel:

Nếu bạn cần tính tổng một dãy các số hoặc tổng của vài hàng, cột liền kề thì có thể sử dụng công thức SUM được Microsoft Excel thiết kế sẵn.

Mẹo: Cách nhanh hơn để sử dụng AutoSum trong Excel là dùng phím tắt Alt + =. Bạn chỉ cần giữ phím Alt, nhấn phím Equal Sign, rồi Enter là hoàn thành việc chèn công thức Sum.

Ngoài tính tổng, bạn có thể sử dụng AutoSum để tự động nhập các hàm AVERAGE, COUNT, MAX, hay MIN.

Cách tính tổng một cột trong Excel

Để tính tổng các số liệu trong một cột cụ thể, bạn có thể sử dụng hàm SUM thông thường hoặc tính năng AutoSum. Ví dụ, để tính tổng các giá trị trong cột B, từ B2 đến B8, bạn nhập công thức SUM như sau:

Cách tính tổng toàn bộ cột với số hàng vô hạn không xác định được

Nếu cột mà bạn muốn tính tổng có số lượng dòng thay đổi (nghĩa là các ô mới có thể được thêm vào và những giá trị cõ sẵn có thể bị xóa đi), bạn có thể tính tổng toàn bộ cột bằng cách thêm tham chiếu cột, không xác định giới hạn trên và dưới. Ví dụ:

Tính tổng cột nhưng bỏ hàng tiêu đề hoặc một vài hàng đầu tiên

Kích thước bảng tính có giới hạn nhất định nên bạn có thể chỉ định giới hạn trên của công thức SUM dựa trên số hàng tối đa trong phiên bản Excel mà bạn dùng. Ví dụ: để tính tổng cột B mà không bao gồm hàng tiêu đề (loại trừ ô B1) bạn có thể sử dụng các công thức sau:

Trong Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013 và Excel 2016:

= SUM (B2: B1048576)

Trong Excel 2003 và phiên bản thấp hơn:

= SUM (B2: B655366)

Cách tính tổng các hàng trong Excel

Tương tự như tính tổng một cột, bạn có thể tính tổng một hàng trong Excel bằng cách sử dụng hàm SUM, hoặc AutoSum để chèn công thức tính.

Ví dụ, để tính tổng các giá trị trong ô B2 đến D2, ta sử dụng công thức sau:

Cách tính tổng nhiều hàng trong Excel

= SUM (B2: D6) – tổng các giá trị từ hàng 2 đến hàng 6.

= SUM (B2: D3, B5: D6) – tổng các giá trị trong các hàng 2, 3, 5 và 6.

Cách tính tổng toàn bộ một hàng

Để tính tổng toàn bộ hàng với một số cột không xác định, ta cần cung cấp tham chiếu toàn bộ hàng cho công thức Excel Sum, ví dụ:

= SUM (2: 2) -SUM (A2: B2)

Sử dụng Excel Total Row để tính tổng dữ liệu trong một bảng:

Nếu dữ liệu của bạn được nằm trong một bảng tính của Excel, bạn có thể sử dụng tính năng Total Row để nhanh chóng tính tổng dữ liệu trong bảng và tổng số hiển thị trong hàng cuối cùng.

Một lợi thế lớn của việc sử dụng các bảng Excel là chúng tự động mở rộng để thêm được các hàng mới, do đó, bất kỳ dữ liệu mới nào bạn nhập vào trong một bảng sẽ được tự động thêm luôn vào công thức đã có.

Để chuyển đổi một dải ô bình thường thành một bảng, hãy nhấn chọn và ấn phím tắt Ctrl + T (hoặc nhấp vào Table trên tab Insert).

Cách thêm hàng total trong bảng Excel

Khi dữ liệu của bạn được sắp xếp trong một bảng, bạn có thể chèn thêm hàng total theo cách sau:

Khóa học lập trình VBA trong Excel

Cách tính tổng dữ liệu trong bảng

Khi tổng số hàng xuất hiện ở cuối bảng, Excel sẽ tự xác định cách tính toán dữ liệu trong bảng.

Nếu bạn muốn thực hiện một số phép tính khác, hãy chọn chức năng tương ứng từ danh sách thả xuống như Average, Count, Max, Min, …

Nếu hàng total tự động hiển thị tổng cho một cột mà bạn không cần dùng đến tổng đó thì mở danh sách thả xuống của cột đó và chọn None.

Chú thích. Khi sử dụng tính năng Excel Total Row để tính tổng một cột, tổng số Excel chỉ có giá trị trong hàng hiển thị bằng cách chèn hàm SUBTOTAL với đối số đầu tiên là 109.

Cách tính tổng các ô được (có thể nhìn thấy được) trong Excel

Đôi khi, để việc phân tích dữ liệu hiệu quả hơn, bạn cần phải lọc hoặc ẩn một số dữ liệu trong bảng tính. Một công thức tổng hợp thông thường sẽ không hoạt động trong trường hợp này bởi vì hàm Excel SUM sẽ cộng tất cả các giá trị trong phạm vi được chỉ định bao gồm các hàng ẩn (đã lọc ra).

Nếu bạn muốn tính tổng các ô hiển thị trong một danh sách được lọc, cách nhanh nhất là đưa chúng vào một bảng Excel, và sau đó bật tính năng Excel Total Row. Như đã trình bày trong ví dụ trước, chọn Sum ở hàng total của bảng rồi chèn chức năng SUBTOTAL bỏ qua các ô ẩn.

Một cách khác để tính tổng các ô đã lọc trong Excel là áp dụng AutoFilter cho dữ liệu của bạn theo cách thủ công bằng cách nhấp vào nút Filter trên tab Data. Và sau đó, tự viết một công thức Subtotal.

Hàm SUBTOTAL có cú pháp sau:

SUBTOTAL (function_num, ref1, [ref2], …) Trong đó, Function_num – một số từ 1 đến 11 hoặc từ 101 đến 111 dùng để xác định chức năng sẽ được dùng cho việc tính tổng phụ.

Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ các chức năng trên chúng tôi Bây giờ, chúng ta chỉ quan tâm đến chức năng SUM, được định nghĩa bởi các số 9 và 109. Cả hai số này loại trừ các hàng được lọc ra. Sự khác biệt là 9 bao gồm các ô ẩn thủ công (tức là bạn chuột phải rồi chọn Hide), trong khi đó 109 không bao gồm các ô đó.

Vì vậy, nếu bạn muốn tính tổng cho riêng những hàng được hiển thị, không tính những hàng đã bị ẩn thì có thể dụng 109 làm đối số cho công thức Subtotal của bạn.

Ref1, Ref2, … – ô hoặc dãy mà bạn muốn tính tổng phụ. Đối số Ref đầu tiên là bắt buộc, những đối số tiếp theo (lên đến 254) là tùy chọn. Trong ví dụ này, ta sẽ tính tổng các ô có thể nhìn thấy trong khoảng B2: B14 bằng cách sử dụng công thức sau:

Cách sử dụng running total (tính tổng lũy tích) trong Excel

Để tính tổng lũy tích trong Excel, bạn viết công thức SUM như bình thường và sử dụng thông minh các tham chiếu của các ô một các tuyệt đối và tương đối.

Ví dụ, muốn hiển thị sô lũy tích của các số trong cột B, ta nhập công thức sau và ô B2 rồi sao chép sang các ô khác:

Cách tính tổng cho nhiều trang tính trên cùng bảng tính

Nếu bạn có một vài bảng tính với bố cũng và dữ liệu tương tự nhau, bạn có thể cộng tổng các dữ liệu trong cùng một ô hoặc dải ô ở các trang tính khác nhau với cùng một công thức SUM.

Chúng ta có một công thức gọi là tham chiếu 3-D:

=SUM(Jan:Apr!B6)

=SUM(Jan:Apr!B2:B5)

Tính tổng có điều kiện trong Excel

Nếu công việc của bạn yêu cầu tính tổng các ô đáp ứng điều kiện nhất định nào đó thì bạn có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc SUMIFS tương ứng.

Ví dụ: công thức SUMIF sau chỉ cộng tổng các giá trị trong cột B có trạng thái “Completed” (đã hoàn thành) trong cột C, ta có:

Excel SUM không hoạt động – lý do và giải pháp

Khi bạn tính tổng của một vài giá trị hoặc một số cột trong bảng tính Excel nhưng công thức SUM đơn giản không hoạt động thì có thể là do những lý do sau đây:

1. #Name error xuất hiện thay vì kết quả mong đợi

Đó là lỗi dễ sửa chữa nhất. 99 trên 100 trường hợp, lỗi #Name error chỉ ra rằng hàm SUM bị sai chính tả.

2. Một số con số không được cộng vào tổng chung

Một lý do phổ biến khác khiến một công thức Sum (hoặc Excel AutoSum) không hoạt động là các con số được định dạng dưới dạng các giá trị văn bản. Thoạt nhìn, chúng trông giống như các con số bình thường, nhưng Microsoft Excel nhận dạng chúng như chuỗi văn bản nên không đưa chúng vào tính toán.

3. Hàm Excel SUM trả về kết quả bằng 0

4. Công thức Excel Sum trả về một con số cao hơn dự kiến

Nếu công thức Sum của bạn sẽ trả về một số lớn hơn dự kiến, bạn cần nhớ rằng hàm SUM trong Excel sẽ thêm cả các ô ẩn nà ta không nhìn thấy được. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng chức năng Subtotal để thay thế công thức SUM.

5. Công thức Excel SUM không cập nhật

Khi một công thức SUM trong Excel tiếp tục hiển thị tổng số cũ ngay cả sau khi bạn đã cập nhật các giá trị cần tính tổng mới, nhiều khả năng Calculation Mode được đặt thành Manual. Để khắc phục sự cố này, hãy chuyển đến tab Formulas, nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh Calculate Options, rồi nhấn Automatic.

Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

Một số hàm cơ bản thường gặp như:

SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện

COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện

Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…

Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

Một số công cụ hay sử dụng như:

Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting

Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation

Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức

Lập báo cáo với Pivot Table…

Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học Excel từ cơ bản đến chuyên gia dành cho người đi làm

Bạn đang xem bài viết Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!