Xem Nhiều 11/2022 #️ Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel / 2023 # Top 19 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 11/2022 # Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài này, Blog Học Excel Online sẽ cùng các bạn tìm hiểu hàm Match ở trong Excel và chỉ ra cách các bạn có thể kết hợp hàm Match và Vlookup để tạo ra những công thức linh hoạt và hiệu quả hơn.

Trong Excel, có rất nhiều hàm giúp bạn có thể tìm kiếm một giá trị trong 1 mảng, hàm Match là một trong những hàm đó. Nói một cách đơn giản, hàm Match sẽ trả lại kết quả là vị trí tương đối của giá trị cần tìm trong 1 vùng. Tuy nhiên, hàm Match còn có thể làm nhiều hơn như vậy.

Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng

Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel

Sử dụng hàm match có phần biệt chữ hoa, chữ thường

So sánh 2 cột, tìm sự khác biệt

Kết hợp Vlookup và Match

Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng

Cú pháp của hàm Match như sau:

[ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): định nghĩa cách tìm kiếm

Nếu bạn điền số 1 hoặc bỏ trống: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo chiều tăng dần, nghĩa là, từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A tới Z

Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy

Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng tìm kiếm nhưng lơn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A

Một số lưu ý khi sử dụng hàm Match:

Hàm Match trả về vị trí tương đối của giá trị cần tìm, không trả về giá trị đó

Hàm Match không phân biệt chữ hoa, chữ thường khi làm việc với dữ liệu chữ

Nếu vùng tìm kiếm có một vài giá trị trùng nhau, hàm Match sẽ trả về giá trị đầu tiên mà nó gặp

Nếu giá trị cần tìm không có trong vùng tìm kiếm, lỗi #N/A sẽ được trả về.

Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel

Ở phần trước, các bạn đã học cách sử dụng hàm Match một cách đơn giản. Giống như một số hàm khác, hàm Match của chúng ta cũng chơi với các kí tự đại diện:

Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho 1 kí tự bất kì

Dấu sao (*) – đại diện cho bất kì số lượng kí tự nào. (Chỉ sử dụng với Match khi tham số thứ 3 của hàm Match có giá trị bằng 0)

Chúng ta có ví dụ sau: Tìm vị trí tương đối của tên người bắt đầu bằng “Car”

=MATCH( E1 & “*” , A2:A11 , 0 )

Một ví dụ nữa với kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) với dữ liệu ở bảng phía trên:

=MATCH( “ba?er” , A2:A11 , 0 )

Ta được kết quả là 5, là vị trí tương đối của tên “Baker”

Sử dụng hàm Match có phân biệt chữ hoa, chữ thường

Như đã nói ở phần trước, hàm Match khi tìm kiếm sẽ không phân biệt được chữ hoa và chữ thường. Để giúp hàm Match phân biệt chữ hoa, chữ thường, ta sẽ kết hợp hàm Match với hàm EXACT như sau:

Hàm EXACT sẽ giúp chúng ta so sánh giá trị cần tìm kiếm với mỗi giá trị trong vùng tìm kiếm. Nếu ô được so sánh trùng khít về nội dung 100% với ô đem đi so sánh thì hàm EXACT sẽ trả về giá trị TRUE, nếu không hàm EXACT sẽ trả về giá trị FALSE

Sau đó hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị TRUE được trả về từ hàm EXACT này, kết quả là chúng ta có thể sử dụng hàm MATCH có phân biệt được chữ hoa và chữ thường.

Chú ý: đây là 1 công thức mảng, sau khi nhập xong công thức, bạn sử dụng phím tắt CTRL + SHIFT + ENTER để nhập, bạn không cần thêm dấu ngoặc nhọn vào công thức.

So sánh 2 cột tìm sự khác biệt

Một trong những công việc mất rất nhiều thời gian đó là so sánh 2 cột trong Excel để biết thành phần nào ở cột 1 chưa có trong cột 2 hoặc ngược lại. Có nhiều cách để giải quyết vấn đề này, trong đó có cách sử dụng Match kết hợp với hàm ISNA:

Hàm Match sẽ tìm từng giá trị ở cột 1 trong cột 2, nếu giá trị này được tìm thấy, hàm Match sẽ trả về vị trí tương đối của giá trị đó, nếu không tìm thấy, lỗi #N/A sẽ được trả về.

Hàm ISNA kiểm tra xem kết quả trả về từ hàm Match có phải là #N/A hay không. Nếu hàm ISNA trả về giá trị đúng, nghĩa là giá trị không được tìm thấy, điều này dẫn đến việc tham số đầu tiên của hàm IF có giá trị TRUE, do vậy kết quả của hàm IF sẽ là “Không có trong cột 1”

Để minh hoạ cho đoạn giải thích rất là dài phía trên, không có gì tốt hơn 1 ví dụ:

Kết hợp Vlookup và Match

Đến đây, mình tin là bạn đã biết sử dụng hàm vlookup rồi, nếu chưa, bạn có thể bấm vào chữ Vlookup để tìm hiểu về hàm này trước khi tiếp tục.

Một vấn đề rất hay gặp phải của hàm Vlookup đó là: Lỗi khi bảng tra cứu thay đổi cấu trúc, cách giải quyết đầu tiên là tổ chức dữ liệu tốt hơn trong Excel để tránh lỗi này. Trong bài này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 kĩ thuật nữa để hạn chế được lỗi này.

Chúng ta có 1 ví dụ về hàm VLookup như sau:

Học Excel tại nhà với các chuyên gia hàng đầu tại Việt Nam

Các Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel / 2023

Trong Excel có nhiều hàm hỗ trợ tìm kiếm, giúp tìm nhanh ra một giá trị trong một hoặc nhiều bảng dữ liệu khác nhau, và hàm MATCH cũng là một hàm có thể giúp bạn tìm kiếm. Nhưng thay vì trả về giá trị được tham chiếu thì hàm MATCH sẽ tìm kiếm một giá trị được chỉ định và kết quả trả về là vị trí tương đối của giá trị đó trong mảng tìm kiếm.

Cách sử dụng hàm MATCH trong Excel

Cú pháp:

=MATCH(lookup_value; lookup_array; [match_type])

👉Trong đó:

lookup_value: là một giá trị cụ thể mà bạn muốn tìm kiếm.

lookup_array: là Range dữ liệu tìm kiếm.

[match_type]: tùy chọn, có thể là -1, 0 hoặc 1. Nếu không sử dụng đến thì mặc định [match_type] =1

[match_type]=1: Hàm MATCH tìm kiếm giá trị lớn nhất của các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tìm kiếm. Và các giá trị trong mảng tìm kiếm phải được sắp theo thứ tự tăng dần.

[match_type]=0: Hàm MATCH tìm kiếm giá trị bằng chính xác lookup_value.

[match_type]=-1: Hàm MATCH tìm kiếm giá trị nhỏ nhất của các giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tìm kiếm. Và các giá trị trong mảng tìm kiếm phải được sắp theo thứ tự giảm dần.

Mô tả

Hàm MATCH là một hàm tìm kiếm, kết quả trả về của nó là vị trí của phần tử mà nó tìm thấy trong vùng tìm kiếm.

Trong cú pháp, thì hàm MATCH sẽ tìm giá trị lookup_value trong vùng giá trị lookup_array. Nếu có giá trị nào phù hợp phù hợp với lookup_value trong lookup_array mà thỏa điều kiện [match_type] thì hàm MATCH sẽ trả về vị trí tương ứng với vị trí trong lookup_array.

Ví dụ 1: Cách sử dụng hàm MATCH để tìm kiếm vị trí của một giá trị xác định

👉Kết quả: =6 vì hàm MATCH tìm trong Range B2:B11, giá trị nào chính xác bằng với giá trị trong Cells F1 là “bắc ninh”. Và tại vị trí thứ 6 trong Range B2:B11 có giá trị bằng với “bắc ninh”.

Trong trường hợp không nhớ chính xác văn bản cần tìm kiếm thì bạn có thể sử dụng thêm “*” vào trước, sau hoặc 2 bên của văn bản để tìm kiếm với hàm MATCH.

Ví dụ 2: Một vài lưu ý khi sử dụng hàm MATCH

2) Nếu đối số [match_type]=1 hoặc -1 thì kết quả có thể vẫn trả về nhưng sẽ không chính xác. Vì yêu cầu khi sử dụng đối số [match_type]=1 hoặc -1 thì lookup_array phải là dãy số giảm hoặc tăng.

Ví dụ 3: Cách sử dụng đối số [match_type]=1 trong hàm MATCH

Đối với hàm MATCH khi sử dụng đối số [match_type]=1 thì mảng số phải được sắp xếp tăng dần. Như trong ví dụ này, mình đã sắp xếp lại bảng dữ liệu theo cột Diện tích (km2) tăng dần.

Ví dụ 4: Cách sử dụng đối số [match_type]=-1 trong hàm MATCH

Còn nếu sử dụng đối số [match_type]=-1 thì mảng sô phải sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

Khác với ví dụ 3, ở ví dụ mình lại sắp xếp bảng dữ liệu theo cột Diện tích (km2) giảm dần.

Cũng như hàm INDEX, thì trong thực tế ít khi hàm MATCH được sử dụng 1 mình mà thông thường nó sẽ thể kết hợp thêm với các hàm như VLOOKUP, HLOOKUP, INDEX … để tăng đa dạng cách tìm kiếm trong Excel.

OK! Qua bài viết về cách sử dụng hàm MATCH thì mình hy vọng sẽ giúp các bạn giải quyết được vấn đề đang gặp phải.

Hàm Index Và Hàm Match Trong Excel, Cách Dùng Và Ví Dụ Minh Họa / 2023

Việc dò tìm dữ liệu trên Excel là công việc khá thường xuyên đối với nhiều người nhất là các bạn học tin học và làm kế toán tại doanh nghiệp. Thông thường thì chúng ta hay sử dụng Vlookup để dò tìm theo cột, Hlookup dò tìm theo hàng để dò tìm dữ liệu nằm song song, hay nói cách khác dữ liệu dò tìm nằm cùng giá trị đơn với Mã dùng để so khớp, so sánh khi dò tìm lấy kết quả.

Cách sử dụng hàm Index và Match trong Excel

Tuy nhiên với cách này chúng ta chỉ có thể thực hiện so sánh mã hàng với một giá trị tương ứng ở bảng dò tìm duy nhất. Thế nên nếu như chúng ta cần lấy giá trị nằm trên cả hàng và cột thì hàm Index sẽ là ưu tiên hàng đầu cho bạn lúc này bởi hàm Index là sự kết hợp của cả 2 yếu tố dò tìm này trên bảng dò dữ liệu. Đặc biệt khi kết hợp Index với Match, sự kết hợp này đôi khi còn có thể hiệu quả hơn cả Vlookup, Hlookup. Vậy cách dùng hàm Index và hàm Match trong Excel như thế nào mời bạn đọc theo dõi ví dụ cụ thể trong bài viết ngay sau đây.

Hướng dẫn sử dụng hàm Index và hàm Match trong Excel – Ví dụ minh họa

Tải phiên bản Excel mới nhất: Excel 2013

Trước tiên để sử dụng kết hợp 2 hàm Index và hàm Match trong Excel, bạn cần hiểu rõ cú pháp cũng như cách sử dụng của 2 hàm này:

+ Hàm Index dạng mảng:

Cú Pháp: (Array,Row_num,[Column_num])

Trong Đó:

– Array: Phạm vi ô hoặc một hằng số mảng, bắt buộc– Row_num: Chọn hàng trong mảng mà từ đó trả về một giá trị– Column_num: Chọn cột trong mảng mà từ đó trả về một giá trị.

Bắt buộc phải có ít nhất một trong hai đối số Row_num và Column_num.

+ Hàm Index dạng tham chiếu:

Cú Pháp: INDEX(Reference,Row_num,[Column_num],[Area_num])

Trong Đó:

– Reference: Vùng tham chiếu, bắt buộc– Row_num: Chỉ số hàng từ đó trả về một tham chiếu, bắt buộc.– Column_num: Chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu, tùy chọn.– Area_num: Số của vùng ô sẽ trả về giá trị trong reference. Nếu Area_num được bỏ qua thì hàm INDEX dùng vùng 1, tùy chọn.

Cú Pháp: MATCH(Lookup_value,Lookup_array,[Match_type])

Trong Đó:

– Lookup_value: Giá trị tìm kiếm (giá trị số, văn bản, giá trị logic, tham chiếu ô đến một số, văn bản hay giá trị logic)– Lookup_array: Mảng để tìm kiếm, bắt buộc– Match_type: Kiểu tìm kiếm. Không bắt buộc.

Có 3 kiểu tìm kiếm là:

1:Less than (Nhỏ hơn giá trị tìm kiếm)0: Exact match (Chính xác giá trị tìm kiếm)-1:Greater than ( Lớn hơn giá trị tìm kiếm)

Khi bỏ qua không nhập gì thì hàm MATCH mặc định là 1.

Cho các bảng dữ liệu như hình dưới, yêu cầu sử dụng hàm Index và hàm Match để điền vào cột đơn giá cho mỗi mặt hàng dựa vào 2 bảng dữ liệu ở dưới.

– Nhập công thức tại ô E6 =INDEX($B$15:$F$19,MATCH(A6,$B$15:$B$19,0),MATCH(B6,$B$15:$F$15,0)), Ta có kết quả như hình dưới

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo Hàm GAMMADIST, Hàm trả về phân bố gamma cũng như nhiều hàm toán học khác có trên chúng tôi Hàm GAMMADIST là hàm được sử dụng trong việc nghiên cứu các biến số có thể có phân bố lệch. Đặc biệt, nó được ứng dụng trong quá trình phân tích hàng chờ, một quá trình phân tích có tính ứng dụng cao trong các bài toán thực tế hiện nay.

http://thuthuat.taimienphi.vn/ham-index-va-ham-match-trong-excel-3101n.aspx Để thuận tiện cho việc nhập văn bản các bạn có thể sử dụng hàm Proper – hàm viết hoa chữ cái đầu. Cú pháp, cách sử dụng của hàm viết hoa chữ cái đầu đã được chia sẻ trên Zaidap.com.

Cách Sử Dụng Hàm Match Và Index Trong Excel Và Kèm Ví Dụ / 2023

Nếu như bạn đang băn khoăn chưa biết về công thức cũng như cách sử dụng thì trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ về chi tiết cách sử dụng hai hàm là MATCH và INDEX và kèm ví dụ minh họa cụ thể trong phần nội dung dưới.

Cách sử dụng hàm MATCH và INDEX trong Excel

Sử dụng Hàm INDEX

Hàm INDEX có tác dụng trả về một giá trị hay một vùng dữ liệu tùy thuộc vào các tham số đầu vào. Hàm INDEX có hai cách sử dụng đó là dạng mảng (array) và dạng tham chiếu (reference).

1. INDEX dạng mảng

– Cú pháp:

=INDEX(array, row_num, column_num)

Trong đó:

array: Là một dãy ô (VD: A1:E5) hoặc là một hằng mảng (VD: {1;3;”a”;”TXD”})

row_num: số thứ tự dòng trong array để lấy giá trị trả về.

column_num: số thứ tự cột trong array để lấy giá trị trả về.

Lưu ý:

Nếu hai đối số column_num và row_num đều sử dụng, INDEX sẽ trả về giá trị của ô là giao điểm của column_num và row_num.

Để hàm INDEX trả về kết quả dưới dạng mảng, các bạn cần điền công thức ở dạng mảng.

2. INDEX dạng tham chiếu

– Cú pháp:

=INDEX(reference, row_num, column_num, area_num)

Trong đó

reference: chứa các vùng tham chiếu. Nếu các vùng tham chiếu này rời rạc thì phải được để trong dấu ngoặc (). Ví dụ về reference: A1:F4; (A2:B3,T6:$X$5), ….

row_num: Là số thứ tự dòng trong tham chiếu.

column_num: Là số thứ tự cột trong tham chiếu.

area_num: số thứ tự vùng tham chiếu (được đánh số bắt đầu là 1, 2, 3, …) để trả về giao điểm của column_num và row_num trong dãy đó. Nếu bỏ qua area_num, INDEX sẽ mặc định dùng vùng 1.

Ví dụ, nếu reference = (A2:B4, C1:F4, G1:J5), thì vùng 1 là dãy A2:B4, vùng 2 là dãy C1:F4, và vùng 3 là dãy G1:J5.

Lưu ý:

Đối với tham chiếu chỉ gồm một dòng hoặc một cột, các bạn có thể sử dụng cú pháp:

INDEX(reference,,column_num); INDEX(reference,row_num,)

Để hàm INDEX trả về kết quả dưới dạng mảng, các bạn cần điền công thức ở dạng mảng.

– Hàm MATCH trả về vị trí tương đối của một giá trị trong một dãy giá trị.

– Cú pháp:

=MATCH(lookup_value, lookup_array, match_type)

Trong đó

lookup_value: Giá trị dùng để tìm kiếm trong hàng đầu tiên của table_array. lookup_value có thể là một số, một chuỗi hoặc một tham chiếu. VD: “một”; 1; C4; …

lookup_array: vùng tìm kiếm

match_type: kiểu tìm kiếm.

Với match_type có thể là một trong các giá trị 1, 0 hoặc -1:

-1: MATCH sẽ tìm giá trị nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng lookup_value. Với kiểu tìm kiếm này, lookup_array phải được xếp theo thứ tự giảm dần từ lớn đến nhỏ.

0: MATCH sẽ tìm chính xác giá trị lookup_value. Với kiểu tìm kiếm này, MATCH không phân biệt chữ HOA hay chữ thường.

1: (mặc định) MATCH sẽ tìm giá trị lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value. Với kiểu tìm kiếm này, lookup_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần từ nhỏ đến lớn.

Lưu ý:

Nếu match_type = 0 và lookup_value kiểu text, bạn có thể dùng các ký tự đại diện cho lookup_value. Dấu * đại diện cho nhiều ký tự và dấu ? đại diện cho một ký tự.

Trong ví dụ sau đây, chúng ta có danh sách các học sinh với điểm thi tương ứng từng môn thi. Mỗi học sinh này đều thuộc một lớp chuyên nào đó và chúng ta sẽ sử dụng hàm INDEX để xác định điểm môn chuyên tương ứng với từng học sinh.

– Ô chứa điểm môn chuyên trong các môn thi của từng học sinh tương ứng với vị trí của môn chuyên trong danh sách các môn chuyên ở vùng D5:L5. Do đó, chúng ta sử dụng hàm MATCH để lấy về cột sẽ chứa điểm môn chuyên cho mỗi học sinh. Ví dụ, với học sinh Vũ Thanh Khiết, chúng ta sử dụng công thứcMATCH(C10;$D$5:$L$5;0).

Với mỗi học sinh:Lên đầu trang ↑

So sánh hàm INDEX + MATCH với VLOOKUP và VLOOKUP

– Hàm HLOOKUP và VLOOKUP chỉ sử dụng được nếu cột (dòng) chứa giá trị tìm kiếm nằm ở vị trí trước so với cột (dòng) chứa giá trị cần trả về. Nếu không, chúng ta sẽ cần phải sử dụng kết hợp với công thức mảng để lấy được giá trị. Tuy nhiên, như các bạn thấy với cặp MATCH + INDEX, chúng ta có thể lấy được giá trị cần tìm mà không cần quan tâm tới vị trí của vùng tìm kiếm và vùng kết quả như hai hàm VLOOKUP và HLOOKUP.

Hàm nhân trong Excel

Hàm tính điểm trung bình trong Excel

Sử dụng hàm Indirect trong Excel

Tải các tập tin minh hoạ

Lên đầu trang ↑

Lời kết

Bạn đang xem bài viết Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!