Xem Nhiều 12/2022 #️ Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa / 2023 # Top 14 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 12/2022 # Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Làm thế nào để sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện:

Nói tóm lại, có thể có 2 loại điều kiện cơ bản – với hàm logic AND và OR. Do đó, hàm IF của bạn nên nhúng một hàm AND và OR để làm phép thử logic tương ứng.

Hàm AND . Nếu phép thử logic của bạn chứa hàm AND và Microsoft Excel trả về TRUE nếu tất cả các điều kiện đều được đáp ứng; Nếu không nó sẽ trả về FALSE.

Hàm OR. Trong trường hợp bạn sử dụng hàm OR trong phép thử logic, Excel trả về TRUE nếu đáp ứng được bất kỳ điều kiện nào ; FALSE nếu không.

Ví dụ 1. Sử dụng IF & AND trong Excel

Giả sử bạn có một bảng với kết quả của hai điểm thi. Điểm số đầu tiên, được lưu trữ trong cột C, phải bằng hoặc lớn hơn 20. Điểm số thứ hai, được liệt kê trong cột D, phải bằng hoặc hơn 30. Chỉ khi nào cả hai điều kiện trên được đáp ứng, thì học sinh mới vượt qua kỳ thi.

Cách dễ nhất để tạo ra một công thức thích hợp là ghi lại điều kiện đầu tiên, và sau đó kết hợp nó trong đối số logic_test của hàm IF:

Ví dụ 2. Sử dụng hàm IF với OR trong Excel

Vì vậy, nếu chúng ta sửa đổi công thức trên theo cách sau:

Như bạn thấy trong hình bên dưới, những học sinh của chúng ta có cơ hội tốt hơn để vượt qua kỳ thi cuối cùng với các điều kiện như vậy (bạn Scott thật không may mắn khi chỉ thiếu 1 điểm.)

Trong Excel 2013, 2010 và 2007, công thức của bạn không nhiều hơn 255 đối số, và tổng chiều dài của công thức không vượt quá 8192 ký tự.

Trong Excel 2003 và các bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng tối đa 30 đối số và tổng chiều dài của công thức của bạn sẽ không vượt quá 1.024 ký tự.

Ví dụ 3. Sử dụng IF với các hàm AND & OR

Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu dựa trên một vài điều kiện, bạn sẽ phải sử dụng cả hàm AND và OR tại một thời điểm.

Trong bảng trên, giả sử bạn có các tiêu chí sau để đánh giá thành công của học sinh:

Nếu một trong hai điều kiện trên được đáp ứng, đánh giá cuối cùng vẫn là đạt, nếu không – không đạti.

Công thức trông có vẻ khó khăn, nhưng chỉ một chốc, bạn sẽ thấy rằng nó không phải khó! Bạn chỉ cần thể hiện hai điều kiện là câu lệnh AND và đính kèm chúng trong hàm OR vì bạn không cần cả hai điều kiện được đáp ứng:

Nếu bạn cần tạo thêm các phép thử logic cho dữ liệu của mình, bạn có thể thêm các câu lệnh IF bổ sung trong các đối số value_if_true và value_if_false của công thức IF của bạn. Các hàm IF này được gọi là các hàm IF lồng nhau và chúng đặc biệt hữu ích nếu bạn muốn công thức của bạn trả lại ba kết quả trở lên.

Đây là một ví dụ điển hình: giả sử bạn không chỉ cần đủ điều kiện kết quả của sinh viên như Pass / Fail, mà còn xác định tổng số điểm là ” Good“, ” Satisfactory” và ” Poor “. . Ví dụ:

Poor: 40 hoặc ít hơn (<= 40)

Để bắt đầu, bạn có thể thêm một cột bổ sung (E) bằng công thức sau đây để cộng các số trong cột C và D: =C2+D2

Tổng hợp tài liệu học Excel cơ bản hay nhất 2018

Sử dụng Excel IF trong các công thức mảng

Giống như các hàm Excel khác, IF có thể được sử dụng trong các công thức mảng . Bạn có thể cần một công thức như vậy nếu bạn muốn đánh giá mọi thành phần của mảng khi thực hiện lệnh IF.

Sử dụng hàm IF cùng với các hàm Excel khác

Ví dụ 1. Sử dụng IF với hàm SUM, AVERAGE, MIN và MAX

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu bảng của bạn có một cấu trúc được xác định trước mà không cho phép sửa đổi? Trong trường hợp này, thay vì thêm cột phụ, bạn có thể thêm các giá trị trực tiếp vào công thức IF của bạn, như sau:

Nó trả lại kết quả ” Good ” nếu điểm trung bình trong các cột C: F bằng hoặc lớn hơn 30, ” Satisfactory ” nếu điểm trung bình từ 29 đến 25, và ” Poor ” nếu dưới 25.

MAX: =IF(F2=MAX($F$2:$F$10), “Best result”, “”)

MIN: =IF(F2=MIN($F$2:$F$10), “Worst result”, “”)

Nếu bạn muốn có cả kết quả Min và Max trong cùng một cột, bạn có thể xếp một hàm lồng trong hàm kia, ví dụ:

=IF(F2=MAX($F$2:$F$10) ,”Best result”, IF(F2=MIN($F$2:$F$10), “Worst result”, “”))

Ngoài ra, Excel cung cấp một số hàm IF đặc biệt để phân tích và tính toán dữ liệu dựa trên các điều kiện khác nhau.

Ví dụ: để đếm số lần xuất hiện của một giá trị văn bản hoặc số dựa trên một điều kiện duy nhất hoặc nhiều điều kiện, bạn có thể sử dụng COUNTIF và COUNTIFS tương ứng. Để tìm ra một tổng các giá trị dựa trên (các) điều kiện được chỉ định, sử dụng các hàm SUMIF hoặc SUMIFS. Để tính trung bình theo các tiêu chí nhất định, hãy sử dụng AVERAGEIF hoặc AVERAGEIFS.

Ví dụ 2. IF với Hàm ISNUMBER và ISTEXT

Bạn đã biết cách để phát hiện các ô trống và không trống bằng cách sử dụng hàm ISBLANK. Microsoft Excel cung cấp các hàm tương tự để xác định các giá trị văn bản và số – ISTEXT và ISNUMBER.

Đây là ví dụ về hàm IF lồng nhau trả về “text” nếu ô B1 chứa bất kỳ giá trị văn bản nào, “number” nếu B1 chứa một giá trị số, và “blank” nếu B1 trống.

Ví dụ 3. Sử dụng kết quả trả về bởi IF trong một hàm Excel khác

Đôi khi, bạn có thể đạt được kết quả mong muốn bằng cách nhúng IF trong một số hàm Excel khác, thay vì sử dụng một hàm khác trong một phép thử logic.

Đây là một cách khác để bạn có thể sử dụng các hàm CONCATINATE và IF cùng nhau:

Cả hai hàm – IFERROR và IFNA – đều được sử dụng trong Excel để bắt những lỗi trong các công thức. Và cả hai hàm có thể trả về một giá trị đặc biệt mà bạn chỉ định nếu một công thức tạo ra lỗi. Nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả lại.

Sự khác biệt là IFERROR xử lý tất cả các lỗi Excel, kể cả #VALUE !, # N / A, #NAME ?, #REF !, #NUM !, # DIV / 0 !, và #NULL !. Mặc dù hàml IFNA chỉ chuyên về lỗi # N / A, chính xác như tên của nó vậy.

Cú pháp của các hàm Error như sau.

Tham số đầu tiên (giá trị) là đối số được kiểm tra cho một lỗi.

Tham số thứ hai (value_if_error / value_if_na) là giá trị trả lại nếu công thức đánh giá lỗi (bất kỳ lỗi nào trong trường hợp IFERROR, hay lỗi # N / A trong trường hợp của IFNA).

Chú ý. Nếu bất kỳ đối số nào là một ô rỗng, cả hai hàm Error sẽ xử lý nó như một chuỗi rỗng (“”).

Ví dụ sau chứng tỏ việc sử dụng hàm IFERROR vô cùng đơn giản:

Trong một số trường hợp, tốt hơn bạn nên sử dụng hàm IF để ngăn chặn một lỗi sau đó ISERROR hoặc ISNA để bắt lỗi. Thứ nhất, đó là một cách nhanh hơn (về CPU) và thứ hai nó là một cách thực hành lập trình tốt. Ví dụ, công thức IF sau đây tạo ra kết quả tương tự như hàm IFERROR đã trình bày ở trên:

=IF(C2=0, “Sorry, an error has occurred”, B2/C2)

Nhưng tất nhiên, có những trường hợp khi bạn không thể kiểm tra trước tất cả các hàm tham số, đặc biệt là các công thức rất phức tạp, và dự đoán được tất cả các lỗi có thể xảy ra. Trong những trường hợp như vậy, các hàm ISERROR () và IFNA () thực sự có ích.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế / 2023

Trong bài viết trước, chúng ta đã biết cách sử dụng hàm IF với các con số, văn bản và ngày tháng. Tiếp tục bài viết này sẽ giới thiệu với bạn đọc cách sử dụng hàm IF kết hợp với các hàm thông dụng khác và hơn thế. Bạn cũng có thể tải file bài tập mẫu trong bài viết để thực hành, link tải ở cuối bài viết này

Cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện

Hàm AND. Nếu điều kiện kiểm tra chứa hàm AND, Microsoft Excel sẽ trả về TRUE (Đúng) nếu tất cả các điều kiện được đáp ứng; nếu không sẽ trả về FALSE (Sai).

Hàm OR . Trong trường hợp sử dụng hàm OR trong kiểm tra, Excel sẽ trả về TRUE nếu bất kỳ điều kiện nào được đáp ứng; nếu khác sẽ trả về FALSE (Sai).

Để minh họa rõ hơn, chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ của hàm IF với nhiều điều kiện.

Sử dụng hàm IF và AND trong Excel

Giả sử, bạn có một bảng với kết quả của hai điểm thi. Điểm số đầu tiên, được lưu trữ trong cột A, phải bằng hoặc lớn hơn 20. Điểm thứ hai, được liệt kê trong cột B, phải bằng hoặc vượt quá 30. Chỉ khi đáp ứng cả hai điều kiện trên, học sinh mới vượt qua kỳ thi. Cách dễ nhất để tạo một công thức thích hợp là viết ra điều kiện trước, sau đó kết hợp nó vào đối số kiểm tra hàm IF của bạn:

Sử dụng hàm IF với hàm OR trong Excel

Bạn sử dụng kết hợp các hàm IF và OR theo cách tương tự như với hàm AND ở trên. Khác biệt so với công thức IF và AND ở trên là Excel sẽ trả về TRUE (Đúng) nếu ít nhất một trong các điều kiện được chỉ định được đáp ứng. Vì vậy, công thức ở trên sẽ được sửa đổi theo cách sau:

Cột D sẽ trả về giá trị “Đậu” nếu điểm thứ nhất bằng hoặc lớn hơn 20 hoặc điểm thứ hai bằng hoặc lớn hơn 30.

Sử dụng IF với các hàm AND và OR

Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu của mình dựa trên nhiều điều kiện, sẽ phải sử dụng cả hai hàm AND và OR cùng một lúc. Trong bảng trên, giả sử bạn có các tiêu chí sau để đánh giá điều kiện đạt của học sinh:

Nếu một trong các điều kiện trên được đáp ứng thì bạn đó được coi là đã vượt qua, nếu không thì trượt. Công thức có vẻ phức tạp, nhưng thực ra cũng không quá khó lắm. Bạn chỉ cần biểu thị hai điều kiện là các câu lệnh AND và đặt chúng trong hàm OR vì không yêu cầu cả hai điều kiện được đáp ứng, chỉ cần một trong hai điều kiện đáp ứng là đủ:

Cuối cùng, sử dụng hàm OR ở trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai). Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

Đương nhiên, bạn không bị giới hạn khi chỉ sử dụng với hai hàm là AND/OR trong các công thức IF của Excel, mà có thể sử dụng nhiều chức năng logic như logic kinh doanh của bạn yêu cầu, miễn là:

Trong Excel 2016, 2013, 2010 và 2007, công thức không bao gồm quá 255 đối số và tổng độ dài của công thức không vượt quá 8.192 ký tự.

Trong Excel 2003 trở xuống, có thể sử dụng tối đa 30 đối số và tổng độ dài công thức không vượt quá 1.024 ký tự.

Tuyệt đỉnh Excel, trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

Sử dụng nhiều câu lệnh IF trong Excel (các hàm IF lồng nhau)

Nếu cần tạo các kiểm tra logic phức tạp hơn cho dữ liệu của mình, bạn có thể bao gồm các câu lệnh IF bổ sung trong các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai) của các công thức IF. Các hàm IF này được gọi là các hàm IF lồng nhau và nó đặc biệt hữu ích nếu bạn muốn công thức của mình trả về 3 hoặc nhiều kết quả khác nhau. Ví dụ điển hình nhất là: Bạn không chỉ muốn đủ điều kiện để đạt kết quả là Đậu/Trượt, mà xác định tổng điểm là “Tốt”, “Đạt yêu cầu” và “Kém “. Ví dụ:

Kém: 40 hoặc ít hơn (<= 40)

Để bắt đầu, cần chèn thêm một cột tổng số điểm cột (D) của hai cột B và C với công thức tính tổng các số trong cột B và C: =B2+C2

Bây giờ chỉ cần viết một hàm IF lồng nhau dựa trên các điều kiện trên. Lúc này công thức hàm IF lồng nhau sẽ như sau:

Như bạn thấy, chỉ cần một hàm IF lồng nhau là đủ trong trường hợp này. Đương nhiên, bạn có thể lồng nhiều hàm IF hơn nếu bạn muốn. Ví dụ:

Công thức trên thêm một điều kiện nữa đó là tổng số điểm 70 và nhiều hơn nữa đủ điều kiện là “Xuất sắc”.

Sử dụng IF với các hàm SUM, AVERAGE, MIN và MAX

Ở ví dụ về các hàm IF lồng nhau phía trên, chúng ta đã biết công thức trả về các thứ hạng khác nhau (Xuất sắc, Tốt, Đạt yêu cầu hoặc Kém) dựa trên tổng số điểm của mỗi học sinh. Trường hợp trên, chúng ta đã thêm một cột mới với công thức tính tổng số điểm trong cột B và C.

Nhưng nếu bảng của bạn có cấu trúc được xác định trước mà không cho phép bất kỳ sửa đổi nào? Trong trường hợp này, thay vì thêm cột trợ giúp, bạn có thể thêm giá trị trực tiếp vào công thức IF của mình, như sau:

Nhưng nếu bảng của bạn chứa nhiều điểm riêng lẻ với rất nhiều cột khác nhau thì sao? Tổng hợp rất nhiều số liệu trực tiếp trong công thức IF sẽ làm cho nó rất lớn. Một cách khác là nhúng hàm SUM trong bài kiểm tra logic của IF, lúc này công thức trên sẽ sửa thành:

Theo cách tương tự, bạn có thể sử dụng các hàm Excel khác trong kiểm tra logic các công thức với hàm IF của mình:

Sử dụng hàm IF và AVERAGE

CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

Công thức sẽ trả về là “Tốt” nếu điểm trung bình trong các cột B đến F bằng hoặc lớn hơn 30, “Đạt yêu cầu” nếu điểm trung bình nằm trong khoảng từ 29 đến 25 và “Kém” nếu dưới 25.

Sử dụng hàm IF và MAX/MIN

MAX: =IF(F2=MAX($F$2:$F$6);”Tốt nhất”;””) MIN: =IF(F3=MIN($F$2:$F$6);”Kém nhất”;””)

Nếu bạn muốn có cả kết quả Min và Max trong cùng một cột, có thể lồng một trong các hàm trên vào các hàm khác, ví dụ:

=IF(F2=MAX($F$2:$F$10);”Tốt nhất”;IF(F2=MIN($F$2:$F$10);”Kém nhất”;””))

Theo cách tương tự, bạn có thể sử dụng hàm IF với các hàm bảng tính tùy chỉnh của mình. Ngoài ra, Excel còn cung cấp một số hàm IF đặc biệt để phân tích và tính toán dữ liệu dựa trên các điều kiện khác nhau.

Ví dụ: Để đếm số lần xuất hiện của một văn bản hoặc giá trị số dựa trên một hoặc nhiều điều kiện, bạn có thể sử dụng lần lượt hàm COUNTIF và COUNTIFS. Để tìm ra tổng các giá trị dựa trên (các) điều kiện được chỉ định, hãy sử dụng các hàm SUMIF hoặc SUMIFS. Để tính trung bình theo các tiêu chí nhất định, sử dụng AVERAGEIF hoặc AVERAGEIFS.

Sử dụng hàm IF với các hàm ISNUMBER và ISTEXT

Đây là ví dụ về hàm IF lồng nhau trả về “Văn bản” nếu ô B1 chứa bất kỳ giá trị văn bản nào, “Số” nếu B1 chứa giá trị số và “Trống” nếu B1 trống.

=IF(ISTEXT(B1);”Văn bản”;IF(ISNUMBER(B1);”Số”;IF(ISBLANK(B1);”Trống”;””)))

Ghi chú. Công thức trên hiển thị kết quả là “Số” cho các giá trị số và ngày. Điều này là do Microsoft Excel lưu trữ ngày dưới dạng số, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 1900, tương đương với 1.

Tài liệu kèm theo bài viết

Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện / 2023

Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn cách sử dụng công thức và dựa trên thuật logic và . Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều ví dụ với các kiểu dữ liệu khác nhau – số, ngày tháng, text và ô chứa dữ liệu.

Hàm COUNTIFS – công thức và cách sử dụng

Công thức hàm COUNTIFS như sau:

=COUNTIFS (criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2]…)

criteria_range1 – xác định phạm vi đầu tiên áp dụng điều kiện đầu tiên (criteria1), bắt buộc.

criteria1 – đặt điều kiện cho dạng số, ô tham chiếu, chuỗi văn bản, một mảng hoặc một hàm Excel khác, bắt buộc. Tiêu chí này xác định những ô tính nào sẽ được đếm và có thể biểu diễn là 10, “<=32”, A6, “sweets”.

[criteria_range2, criteria2]… – đây là các điều kiện bổ sung, tùy chọn. Bạn có thể nhập tới 127 cặp điều kiện trong công thức.

Trong thực tế, bạn không phải thuộc lòng cú pháp của hàm COUNTIFS. Microsoft Excel sẽ hiển thị các đối số của hàm ngay khi bạn bắt đầu gõ. Đối số được nhập vào hiện tại sẽ được tô đậm.

Bạn có thể sử dụng hàm để đếm các ô trong một phạm vi đơn lẻ với một điều kiện duy nhất cũng như trong nhiều vùng dữ liệu với nhiều điều kiện. Trong trường hợp thứ hai, chỉ những ô tính đáp ứng tất cả các điều kiện mới được đếm.

Mỗi vùng dữ liệu bổ sung phải có cùng số hàng và cột như vùng dữ liệu đầu tiên (đối số criteria_range1).

Có thể đếm những vùng dữ liệu liền kề và không liền kề.

Nếu tiêu chí là một tham chiếu đến một ô trống, hàm xử lý nó như một giá trị bằng không (0).

Bạn có thể sử dụng các wildcard characters trong các tiêu chí – dấu hoa thị (*) và dấu chấm hỏi (?).

Cách sử dụng hàm COUNTIFS và COUNTIF với nhiều tiêu chí:

Cách đếm ô tính với nhiều tiêu chí (AND logic):

Công thức 1. Công thức COUNTIFS với các tiêu chí khác nhau

Giả sử bạn có một danh sách sản phẩm như trong hình bên dưới. Bạn muốn biết số hàng tồn kho (giá trị cột B lớn hơn 0) nhưng chưa bán được (giá trị cột C bằng 0).

Nhiệm vụ có thể được thực hiện bằng cách sử dụng công thức này:

Ví dụ: đây là công thức đúng để đếm các mục chứa 0 cả trong cột B và cột C:

= COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

Công thức COUNTIFS này trả về 1 vì chỉ có ” Grapes ” có giá trị “0” trong cả hai cột.

Cách đếm số ô tính với nhiều tiêu chí (OR logic):

Như bạn đã thấy trong ví dụ trên, việc đếm các ô tính đáp ứng tất cả các tiêu chí chỉ định rất dễ dàng bởi vì hàm COUNTIFS được thiết kế để hoạt động theo cách này.

Nhưng nếu bạn muốn đếm các ô có ít nhất một trong các tiêu chí được chỉ định là TRUE, nghĩa là dựa trên logic OR thì sao? Nhìn chung, có hai cách để thực điều này – bằng cách thêm một số công thức COUNTIF hoặc sử dụng công thức SUM COUNTIFS với hằng số mảng.

Công thức 1. Thêm hai hoặc nhiều công thức COUNTIF hoặc COUNITFS

Trong bảng bên dưới, giả sử bạn muốn tính các đơn đặt hàng với trạng thái ” Cancelled” và ” Pending“, bạn bạn chỉ có thể viết 2 công thức COUNTIF bình thường và nhận kết quả:

=SUM (COUNTIFS (range, {“criteria1”, “criteria2”, “criteria3”, …}))

Trong bảng mẫu của chúng tôi, để đếm các đơn đặt hàng có trạng thái ” Cancelled“, ” Pending” hoặc ” In transit “, công thức sẽ như sau:

Công thức 1. Hàm COUNTIFS đếm các ô trong khoảng số

Để tìm ra có bao nhiêu số giữa 5 và 10 (không bao gồm 5 và 10) được chứa trong các ô C2 đến C10, sử dụng công thức này:

Cách sử dụng COUNTIFS với các ký tự đại diện:

Trong công thức Excel, bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện sau đây:

Dấu hỏi (?) – khớp với bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.

Dấu hoa thị (*) – khớp với bất kỳ dãy ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một k1 tự trong ô.

Lưu ý. Nếu bạn muốn đếm các ô chứa dấu hỏi hoặc dấu hoa thị, gõ dấu ngã (~) trước dấu hoa thị hoặc dấu chấm hỏi.

Giả sử bạn có danh sách các dự án trong cột A. Bạn muốn biết có bao nhiêu dự án đã ký kết, tức là cột B có chứa tên người. Hãy thêm một điều kiện thứ hai – End date trong cột D.

Ví dụ 1. Đếm ngày trong một khoảng thời gian cụ thể

Để đếm ngày trong một khoảng thời gian cụ thể, bạn có thể sử dụng công thức COUNTIFS với hai tiêu chí hoặc kết hợp hai hàm COUNTIF với nhau.

Ví dụ, các công thức sau đây đếm số ngày trong các ô C2 đến C10, khoảng thời gian từ ngày 1/6/2014 đến 7/7/2014 bao gồm:

Ví dụ: công thức COUNTIF sau với hai vùng dữ liệu và hai tiêu chí sẽ cho bạn biết có bao nhiêu sản phẩm đã được mua nhưng chưa giao hàng:

Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của Học Excel Online. Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này. Hãy tham gia ngay tại địa chỉ: Học Excel Online

Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện / 2023

Hàm sumifs trong excel là một hàm được nâng cấp từ hàm sumif từ phiên bản Excel 2007 trở đi. Và là hàm tính tổng nhiều điều kiện trong Excel. Hôm nay hiếu sẽ giới thiệu cho các bạn về cú pháp, định nghĩa. Cũng như cách vận dụng nó một cách hiệu quả nhất trong công việc.

1, Hàm sumifs trong excel là gì?

Hàm sumifs trong excel là một hàm dùng để tính tổng có nhiều điều kiện. Hàm tính tổng các ô trong một vùng hay phạm vi lựa chọn để thỏa mãn một hay nhiều điều kiện khác nhau

Lưu ý: Hàm sumifs trong excel chi được sử dụng ở các phiên bản Excel 2007, 2010 và 2013. Không sử dụng được cho Excel 2003.

2, Cú pháp hàm sumifs trong excel tính tổng nhiều điều kiện:

=SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,criteria_range2,criteria2,…)

Trong đó:

– sum_range: là tham số bắt buộc, vùng tính tổng bao gồm các ô cần tính tổng như các số hoặc tên, phạm vi hoặc tham chiếu các ô có chứa các số. Giá trị trống và giá trị chuỗi text được bỏ qua.

– criteria_range1: Vùng điều kiện 1: phạm vi cần phải đánh giá bằng điều kiện, bắt buộc.

– criteria1: điều kiện tính tổng số số 1, dưới dạng một số, biểu thức hay tham chiếu ô, bắt buộc.

– criteria_range2,criteria2,… : tùy chọn các phạm vi và điều kiện bổ sung khác. Hàm sumifs trong excel cho phép tối đa 127 cặp criteria_range,criteria.

Lưu ý khi sử dụng hàm sumifs trong excel

– Mỗi ô trong vùng điều kiện, phạm vi sum_range sẽ được cộng tổng lại. Khi nó thỏa mãn tất cả các điều kiện tương ứng đã có xác định là đúng cho ô đó.

– Các ô trong vùng sum_range có chứa TRUE được xem là 1, các ô chưa FALSE được xem là 0.

– Với criteria_range phải có cùng một kích thước và hình dạng giống với sum_range. Tức là criteria_range và sum_range phải giống nhau có cùng số hàng và cùng số cột.

– Trong phần điều kiện criteria thì có thể sử dụng các ký tự đại diện như dấu hỏi chấm (?) thay cho một ký tự đơn nào đó, dấu sao (*) sẽ thay cho một chuỗi kí tự nào đó. Nếu trường hợp điều kiện là dấu hỏi chấm hay dấu sao thì nhập thêm dấu ~ ở phía trước đó.

3, Ví dụ sử dụng hàm sumifs trong excel:

Yêu cầu: Cho bảng kê bán hàng của công ty ABC. Có số lượng và doanh số bán hàng của ba mặt hàng khác nhau tại 2 cửa hàng.

Hãy xác định doanh số bán hàng của Cam 1 của cửa hàng LA từ đầu tháng đến bây giờ là bao nhiêu?

Với 2 dòng tô vàng như trên thì các bạn dễ tính ra nhưng với 1000 dòng thì các bạn khó mà tính chính xác được.

Cần thỏa mãn được 2 điều kiện là Cam 1 và LA:

= SUMIFS(“Thành tiền”, ” Cửa hàng”, “LA”, “Tên hàng”, “Cam 1”)

Vùng tính tổng: Thành tiền.

” Cửa hàng”, “LA”: nhóm vùng điều kiện và điều kiện số 1.

“Tên hàng”, “Cam 1”: nhóm vùng điều kiện và điều kiện số 2.

Từ đấy ta áp dụng vào bảng tính bằng các ô địa chỉ là xong:

Bạn đang xem bài viết Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!