Xem Nhiều 6/2023 #️ Hàm Days360 Trong Excel, Hàm Tìm Số Ngày Giữa Hai Ngày Dựa Trên Một Nă # Top 8 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 6/2023 # Hàm Days360 Trong Excel, Hàm Tìm Số Ngày Giữa Hai Ngày Dựa Trên Một Nă # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm Days360 Trong Excel, Hàm Tìm Số Ngày Giữa Hai Ngày Dựa Trên Một Nă mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Word, Excel, PowerPoint ” Học Excel, Mẹo Excel

Hàm tính số ngày DAYS360 là một trong những hàm thường được dùng để tính toán số ngày trong Excel. Đây là một hàm mà việc tính toán số ngày này chỉ dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày.

Hướng dẫn dùng Hàm DAYS360 trong Excel – Ví dụ minh họa

Cú pháp: DAYS360(start_date, end_date, method)

– start_date là ngày bắt đầu.– end_date là ngày kết thúc.– Method là cơ sở dùng để đếm ngày dựa trên 1 năm 360 ngày:

+ Method = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ).+ Method = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày.+ Method = 2 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu).

Ví dụ: Cho bảng dữ liệu bên dưới với các giá trị nhập vào tương ứng với các tham số của hàm DAYS360 trong Excel:

Bạn nhập công thức vào ô C9 để tính số ngày giữa 2 ngày bất kỳ. Ta được kết quả như hình dưới.

Excel – Hàm YEAR, Hàm cho giá trị là năm của biểu thức số Hàm Date trong Excel, cách sử dụng, cấu trúc hàm Cách trừ ngày, tháng, năm trong Excel Excel – Hàm DAY, Hàm trả về ngày của ngày/tháng/năm Excel – Hàm COUPDAYBS trong Excel, Ví dụ và cách dùng

hàm days360 trong excel

, hàm tìm số ngày giữa 2 ngày, hàm days360 excel 2003,

Excel Calendar Template là các mẫu template lịch ngày tháng được sử dụng trên ứng dụng bảng tính Mẫu template lịch ngày tháng trên ExcelExcel với hàng trăm mẫu lịch ngày tháng khác nhau, người dùng có thể sử dụng nó để theo dõi lịch ngày tháng, trang trí vào các báo cáo excel hoặc in mẫu lịch ra giấy để tiện theo dõi ngày tháng và các công việc của mình.

Tin Mới

Cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2016

Trong một ô Excel 2016, bạn có thể chia ra thành nhiều ô nhỏ, thông thường chúng ta hay sử dụng đường kẻ thẳng còn đường kẻ chéo rất ít người biết tới. Chính vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2016, tức là chia 1 ô bất kỳ thành hai ô tam giác.

Cách mặc định font chữ trong Excel 2016

Excel 2016 sử dụng font chữ Calibri mặc định trong Windows. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng phông chữ khác hoặc thay đổi kích thước mặc định, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh cài đặt trong màn hình tùy chọn Excel 2016 rất đơn giản.

Cách giao việc trên Google Sheet trực tuyến

Tính năng giao việc trên Google Sheet giúp kết nối, tăng tương tác giữa các thành viên khi làm việc theo nhóm trực tuyến, khi cần giao việc người dùng chỉ cần thao tác ngay trên bảng tính tiết kiệm thời gian thay vì phải sử dụng thêm các phần mềm chat hay quản lý công việc khác.

Những lời chúc đầu tháng mới may mắn nhất

Gửi lời chúc đầu tháng mới may mắn là một thông điệp vô cùng ý nghĩa, giúp bạn thể hiện được sự quan tâm cũng như mong muốn người nhận có được một

Chức Năng Excel Days360: Cách Đếm Ngày Giữa Các Ngày

Trừ các ngày trong Excel bằng hàm DAYS360

Có thể sử dụng hàm DAYS360 để tính số ngày giữa hai ngày dựa trên năm có 360 ngày (mười hai tháng 30 ngày).

Lịch 360 ngày thường được sử dụng trong các hệ thống kế toán, thị trường tài chính và trong các mô hình máy tính.

Một ví dụ sử dụng cho các chức năng sẽ được tính toán lịch trình thanh toán cho các hệ thống kế toán được dựa trên mười hai tháng 30 ngày.

Cú pháp và đối số

Cú pháp cho hàm DAYS360 là:

= DAYS360 (Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phương thức)

Ngày bắt đầu – (bắt buộc) ngày bắt đầu của khoảng thời gian đã chọn

Đối số này có thể là ngày được nhập vào hàm, hoặc tham chiếu ô hoặc dải ô được đặt tên cho vị trí của dữ liệu trong trang tính;

Nếu ngày tháng thực tế được nhập làm đối số của hàm, chúng phải được bao quanh bởi dấu ngoặc kép, như được hiển thị trong dòng 5 trong hình trên.

Ngày kết thúc – (bắt buộc) ngày kết thúc của khoảng thời gian đã chọn

Đối số này có thể là ngày được nhập vào hàm hoặc dải ô được đặt tên hoặc tham chiếu ô đến vị trí của dữ liệu trong trang tính.

Nếu End_date sớm hơn đối số Start_date , một số âm được trả về, như được hiển thị trong hàng 11 của hình ảnh, trong đó ngày 31 tháng 12 năm 2016 là ngày bắt đầu và ngày 30 tháng 1 năm 2016 là ngày kết thúc.

Phương pháp – (tùy chọn) một giá trị logic hoặc Boolean (TRUE hoặc FALSE) chỉ định xem có nên sử dụng phương pháp của Hoa Kỳ (NASD) hoặc Châu Âu trong phép tính hay không.

Nếu TRUE – hàm sử dụng phương thức tính ngày bắt đầu và ngày kết thúc của châu Âu.

Nếu FALSE – hàm sử dụng phương thức tính ngày bắt đầu và kết thúc của Hoa Kỳ.

Nếu bỏ qua – hàm sử dụng phương thức US.

#GIÁ TRỊ! Giá trị lỗi

Hàm DAYS360 trả về giá trị lỗi #VALUE! giá trị lỗi nếu:

Ngày bắt đầu hoặc Ngày kết thúc không phải là ngày hợp lệ

Ngày bắt đầu hoặc Ngày kết thúc trước ngày 1 tháng 1 năm 1900 (ngày 1 tháng 1 năm 1904 trên hệ thống Macintosh)

Lưu ý : Excel thực hiện tính toán ngày bằng cách chuyển đổi ngày thành số sê-ri, bắt đầu từ 0 cho ngày hư cấu ngày 1 tháng 1 năm 1900 trên máy tính Windows và ngày 1 tháng 1 năm 1904 trên máy tính Macintosh.

Thí dụ

Trong hình trên, chức năng DAYS360 để cộng và trừ một số tháng khác nhau cho đến ngày 1 tháng 1 năm 2016.

Thông tin bên dưới bao gồm các bước được sử dụng để nhập hàm vào ô B6 của trang tính.

Nhập chức năng DAYS360

Các tùy chọn để nhập hàm và đối số của nó bao gồm:

Nhập hàm đầy đủ: = DAYS360 (A1, B2) vào ô B3

Chọn hàm và các đối số của nó bằng cách sử dụng hộp thoại hàm DAYS360

Mặc dù có thể chỉ cần nhập hàm hoàn chỉnh theo cách thủ công, nhiều người thấy dễ dàng hơn khi sử dụng hộp thoại vì nó chú ý đến cú pháp của hàm, chẳng hạn như dấu ngoặc, dấu phẩy giữa các đối số và dấu ngoặc kép xung quanh ngày được nhập trực tiếp các đối số của hàm.

Các bước bên dưới bao gồm nhập hàm DAYS360 được hiển thị trong ô B3 trong hình trên bằng cách sử dụng hộp thoại của hàm.

Ví dụ – Tháng trừ

Bấm vào ô B3 – để biến nó thành ô hiện hoạt;

Nhấp vào tab Công thức của dải băng;

Bấm vào các hàm Ngày và Giờ để mở danh sách thả xuống chức năng;

Bấm vào DAYS360 trong danh sách để hiển thị hộp thoại của hàm;

Nhấp vào dòng Start_date trong hộp thoại;

Bấm vào ô A1 trong trang tính để nhập tham chiếu ô đó vào hộp thoại làm đối số Start_date ;

Nhấp vào dòng End_date ;

Nhấp vào ô B2 trong trang tính để nhập tham chiếu ô đó vào hộp thoại;

Nhấn OK để đóng hộp thoại và quay trở lại trang tính;

Giá trị 360 phải có trong ô B3, vì theo lịch 360 ngày, có 360 ngày giữa ngày đầu tiên và ngày cuối cùng của năm;

Nếu bạn bấm vào ô B3, hàm đầy đủ = DAYS360 (A1, B2) sẽ xuất hiện trong thanh công thức phía trên trang tính.

Phương pháp tranh luận về sự khác biệt

Các kết hợp khác nhau của ngày tháng và ngày trong năm cho đối số Phương pháp của hàm DAYS360 có sẵn bởi vì các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau – như kinh doanh cổ phiếu, kinh tế và tài chính – có các yêu cầu khác nhau đối với hệ thống kế toán của họ.

Bằng cách chuẩn hóa số ngày mỗi tháng, doanh nghiệp có thể thực hiện hàng tháng hoặc hàng năm, so sánh thường không thể cho rằng số ngày trong tháng có thể dao động từ 28 đến 31 trong một năm.

Những so sánh này có thể là vì lợi nhuận, chi phí, hoặc trong trường hợp của lĩnh vực tài chính, số tiền lãi thu được từ các khoản đầu tư.

Phương pháp của Hoa Kỳ (NASD – Hiệp hội đại lý chứng khoán):

Nếu ngày bắt đầu là ngày cuối cùng của tháng, nó sẽ trở thành tương đương với ngày thứ 30 của cùng một tháng.

Nếu ngày kết thúc là ngày cuối cùng của tháng và ngày bắt đầu sớm hơn ngày thứ 30 của tháng, ngày kết thúc sẽ bằng ngày đầu tiên của tháng tiếp theo; nếu không End_date sẽ trở thành tương đương với ngày thứ 30 của cùng tháng đó.

Phương pháp châu Âu:

Ngày bắt đầu và Ngày kết thúc xảy ra vào ngày thứ 31 của tháng trở thành bằng ngày thứ 30 của cùng tháng.

Khi End_date rơi vào ngày cuối cùng của tháng Hai, ngày thực tế được sử dụng.

Alternative articles

Hướng Dẫn Cách Tính Số Ngày Trong Excel Bằng Hàm Datedif

Hàm DATEDIF trong Excel thường được dùng để tính toán một khoảng thời gian hoặc chênh lệch giữa hai thời điểm tính theo ngày, tháng và năm. Bạn có thể sử dụng hàm DATEDIF để xác định khoảng thời gian cho dự án sắp tới hoặc cũng có thể dùng nó để cộng trừ và tính số làm việc của các nhân viên trong công ty.

Ghi chú: Những hướng dẫn trong bài viết này áp dụng cho Excel 2019, 2016, 2013, 2010, and Excel của Microsoft Office 365.

Công thức hàm DATEDIF

Cú pháp của hàm đề cập đến cách bố trí của hàm và bao gồm tên, dấu ngoặc và các đối số bên trong. Công thức của hàm DATEDIF là:

=DATEDIF(start_date,end_date,"unit")

Start_date (bắt buộc): Bạn có thể nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian đã chọn hoặc tham chiếu ô đến vị trí của dữ liệu này trong bảng tính.

End_date (bắt buộc): Cũng như ngày bắt đầu, bạn có thể nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian đã chọn hoặc sử dụng tham chiếu ô tương ứng.

Unit (bắt buộc): Đơn vị này cho biết chức năng tìm số ngày (“D”), số tháng (“M”), hoặc số năm (“Y”) giữa hai khoảng thời gian xác định. Bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép để bao quanh số liệu này, ví dụ như “D” hay “M”.

Ngoài ra, D, M và Y còn có ba tùy chọn khác mà bạn có thể nhìn thấy như bên dưới:

“YD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Năm (hàng 5).

“YM” dùng để tính toán số tháng giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Ngày và Năm (hàng 6).

“MD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Tháng và Năm (hàng 7).

Hướng dẫn cách tính số ngày trong Excel với hàm DATEDIF

Công thức bạn cần nhập vào ô B2 là =DATEDIF(A2,A3,”D”).

Bước 1: Bạn nhấn chuột trái vào ô B2, đây là nơi hiển thị số ngày giữa hai khoảng thời gian bạn cần tính toán.

Bước 4: Nhập dấu ( , ) vào trong ô B2 để phân cách hai đối số của hàm.

Bước 5: Nhấp tiếp vào ô A3 để nhập dữ liệu này làm đối số end_date của hàm.

Bước 7: Đối với đối số Unit, bạn nhập chữ D trong dấu ngoặc kép ( “D” ) để tính toán số ngày giữa hai thời điểm.

Bước 8: Nhập dấu Ngoặc đơn để đóng công thức lại.

Bước 9: Nhấn Enter trên bàn phím để hiển thị kết quả.

Bước 10: Số ngày 829 sẽ xuất hiện trong ô B2 của bảng tính.

Bước 11: Khi bạn nhấp chuột vào ô B2, công thức của hàm DATEDIF sẽ được hiển thị trong Thanh công thức nằm ở phía trên của bảng tính. Hoặc bạn có thể nhìn sang cột Công thức ở trên hình để biết cách tính số ngày trong Excel.

Các lỗi thường gặp khi dùng hàm DATEDIF

Nếu bạn không nhập chính xác các đối số của hàm DATEDIF, thì các lỗi sau sẽ xuất hiện:

#VALUE!: Bạn sẽ gặp lỗi này nếu Start_date hoặc End_date không phải là ngày thực tế (trong hình ảnh ví dụ bên dưới, ô A8 chứa dữ liệu văn bản chứ không phải là ngày tháng cụ thể).

#NUM!: Bạn sẽ thấy lỗi này khi biến End_date sớm hơn so với biến Start_date (Dòng 9 bên dưới).

Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel

Trong Excel có rất nhiều hàm ngày tháng khác nhau bao gồm hàm TODAY, DAY, MONTH, YEAR và còn vô số các hàm ngày tháng trong Excel khác giúp người sử dụng hiển thị ngày tháng năm với các mục đích khác nhau. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn khái quát nhất về các hàm ngày tháng trong Excel.

Trong Excel hỗ trợ người dùng rất nhiều hàm tính toán, nếu như ở bài trước chúng tôi đã Tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong Excel thì ở bài viết này bạn sẽ biết thêm và khái quát được các hàm ngày tháng trong Excel.

Hàm ngày tháng trong Excel

Các hàm ngày tháng trong Excel

– Cú pháp: TODAY()

– Chức năng: Trả về ngày tháng năm hiện hành, nó không chứa tham số và thời gian được ngầm hiểu là 0 giờ lúc nữa đêm.

– Cú pháp: DAY( Serial_number)

– Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra ngày.

– Chức năng: Tách giá trị ngày trong một ngày, tháng, năm cụ thể. Ngày được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 31.

Ví dụ: Cho bảng tính như hình dưới. Yêu cầu tách giá trị ngày.

– Bạn nhập công thức tại ô D6=DAY(C6), ta được kết quả trả về giá trị ngày trong ô D6

– Sao chép công thức cho đến hết hàng cần tách giá trị ngày, ta được kết quả

– Cú pháp: MONTH( Serial_number)

– Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày của tháng mà bạn muốn tìm.

– Chức năng: Tách giá trị tháng trong một ngày cụ thể. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 12.

– Cú pháp: YEAR(serial_number)

– Trong đó: Serial_number là bắt buộc, ngày trong năm mà bạn muốn tìm. Ngày bạn nên nhập bằng hàm Date.

– Chức năng: Trả về năm của một ngày một ngày tương ứng nào đó. Năm được trả về dạng số nguyên trong khoảng từ 1900 đến 9999.

– Cú pháp: DATE( year, month, day)

– Trong đó: Year, month, day: lần lượt là năm, tháng, ngày cần nhập.

– Chức năng: Trả về biểu thức ngày tháng năm đã nhập

– Cú pháp: NOW()

– Chức năng: Trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống

– Cú pháp: HOUR(Serial-number)

Trong đó: Serial number là đối số bắt buộc, là thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giờ. Có thể là dạng văn bản, số thập phân, hoặc dưới dạng các hàm khác.

– Chức năng: Trả về giờ của một giá trị thời gian.Giờ trả về là có dạng số nguyên nằm trong khoảnh từ 0 đến 23

– Cú pháp: MINUTE(serial-number)

Trong Đó: Serial-number: Bắt buộc phải có. Giá trị muốn chuyển đổi thành phút

– Chức năng: Chuyển đổi một số giá trị thời gian về thành một phút trong biểu thức giờ phút giây. Phút được trả về dưới dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

– Cú Pháp: =SECOND (serial_number)

Trong Đó: Serial_number bắt buộc phải có. Là thời gian chứa số giây bạn muốn tìm. Có thể là giá trị thời gian hoặc giá trị thập phân

– Chức Năng: Trả về phần giây của giá trị thời gian. Có dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

10. Hàm WEEKDAY

– Cú pháp: = WEEKDAY(serial_number [, return_type])

– Trong đó:+ serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một con số chỉ giá trị ngày tháng + return_type: Chọn kiểu kết quả trả về+ return_type = 1 (mặc định): Chủ Nhật là 1 (thứ Bảy là 7) + return_type = 2: Thứ Hai là 1 (Chủ Nhật là 7) + return_type = 3: Thứ Hai là 0 (Chủ Nhật là 6)

– Chức năng: Cho biết số thứ tự của ngày trong tuần

Ví dụ: Cho bảng tính Excel.

Với hàm WEEKDAY để tính số thứ tự của ngày trong tuần. Tại ô C8 = WEEKDAY(C6,C7). Và đây là kết quả:

Như vậy, ngày 30/06/2014 là ngày có số thứ tự trong tuần là 2 với quy ước là chủ nhật có thứ tự là 1.

11. Hàm WEEKNUM

– Cú pháp: WEEKDAY(serial_number [, return_type])

– Trong đó:

+ Serial_number: Ngày trong tuần được nhập vào. Giá trị này bắt buộc+ Return_type: Xác định ngày nào là 1 ngày bắt đầu của tuần. Mặc định là 1.. Return_type=1. Ngày đầu tuần là chủ nhật.. Return_type=2. Ngày đầu tuần là thứ 2.

– Cú pháp: DAYS360( start_date, end_date, [method])

– Trong đó:

+ Start_date, end_date: là ngày bắt đầu và kết thúc mà bạn muốn biết số ngày giữa hai ngày này. Giá trị này bắt buộc+ Method: giá trị logic xác định dùng phương pháp của Hoa Kỳ hay Châu Âu. Method=false là phương pháp của Hoa kỳ, method=true là phương pháp của Châu Âu.

– Chức năng: Tính số ngày giữa 2 mốc ngày tháng dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày.

– Cú pháp: DATEVALUE(date_text)

– Trong đó: date_text: Chuỗi văn bản cần chuyển đổi, giới hạn trong khoảng từ 01/01/1900 đến 31/12/9999, giá trị nhập vào phải nằm trong dấu móc.

– Chức năng: Chuyển đổi một chuỗi ngày tháng thành một giá trị ngày tháng năm để có thể tính toán được.

14. Hàm EDATE

– Cú pháp: EDATE(start_date, months)

– Trong đó:

+ start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.+ months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian được dùng để tính toán

– Chức năng: Trả về một ngày tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

– Cú pháp: NETWORKDAYS( start_date, end_date, [holiday])

– Trong đó

+ Start_date: Ngày bắt đầu. Tham số bắt buộc+ End_date: Ngày kết thúc. Tham số bắt buộc.+ Holiday: Số ngày cần loại trừ ra khỏi lịch làm việc. Tham số không bắt buộc.

– Chức năng: Trả về số ngày làm việc từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc, nó không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ đã được xác định.

Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

– Sử dụng hàm networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3). Kết quả thu được:

– Sử dụng hàm Networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013, với 1 ngày nghỉ phép là 30-01-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3,F3). Kết quả sẽ là:

16. Hàm Eomonth

– Cú pháp: EOMONTH(start_date, months)

– Trong đó:+ start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.+ months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian start_date.

– Chức năng: Tính ngày cuối tháng của 1 tháng bất kỳ với số tháng được chỉ định trước.

Bạn đang xem bài viết Hàm Days360 Trong Excel, Hàm Tìm Số Ngày Giữa Hai Ngày Dựa Trên Một Nă trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!