Xem Nhiều 12/2022 #️ Đếm Số Lượng Màu Sắc Trong Vùng Bằng Function / 2023 # Top 15 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 12/2022 # Đếm Số Lượng Màu Sắc Trong Vùng Bằng Function / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đếm Số Lượng Màu Sắc Trong Vùng Bằng Function / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc đếm số lượng màu trong ô đôi khi sẽ khiến các bạn phải điên đầu hoặc phải tạo ra các cột phụ để tính tổng, trong bài viết này  blog.gitiho.com sẽ hướng dẫn dẫn bạn làm điều đó.

Hàm đếm số lượng màu

Vậy làm sao để lưu file có vba vào trong file excel các bạn tham khảo bài viết sau

Để hiểu rõ cách hoạt động của Function và tạo Function như thế nào các bạn có thể tham khảo khóa học bên dưới

VBA101 – Tự động hoá Excel với lập trình VBA cho người mới bắt đầu

Cú pháp của hàm

CountByColor(CellColor,CountRange)

CellColor : Bắt buộc là màu cần đếm

CountRange: Vùng tính toán.

Ứng dụng thực tiễn

Thật đơn giản phải không nào.

KẾT LUẬN

Qua bài viết trên blog.gitiho.com hi vọng các bạn có thể vận dụng hàm univba vào công việc thực tế của mình

Xin cảm ơn!

Hàm tính ra năm âm lịch bằng VBA

Unicode tiếng việt khi viết VBA

Tính Tổng Theo Màu Bằng Fuction Tự Tạo Trong Vba

Đánh giá bài viết này

Cách Đếm Số Lượng Sheet Bằng Công Thức Excel / 2023

Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng công thức Excel để đếm được số lượng Sheet, trang tính hiện có trong File Excel

Trên thực tế, MS Excel không có bất kỳ công thức cụ thể nào để đếm số lượng trang tính trong File Excel. Chúng ta có thể làm điều đó với VBA, tuy nhiên nếu bạn không tốt VBA thì trong bài viết này sẽ có một cách khác giúp bạn làm được điều đó, Let’s Go!

Bước 1: Define Name

Trước tiên, chúng ta sẽ vào Define Name.

Tại Tab Formulas trên thanh Ribbon của Excel bạn tìm tới phần Name Manager, hộp thoại Name Manager hiện lên, bạn chọn New để đặt 1 Name mới.

Phần Name bạn có thể tuỳ chọn đặt tên tuỳ ý (Lưu ý: Tên không chứa dấu cách, các ký tự đặc biệt,..)

Quan trọng và ở phần Refers to, tại phần này bạn cần gõ công thức như sau

Đồng ý với điều đó bằng cách ấn OK để xác nhận, tới đây là bạn đã gần hoàn thành rồi.

Bước 2: Sử dụng hàm COUNTA để đếm

Cách dùng hàm count và counta để đếm ô trong excel

Công việc cuối cùng là tại 1 ô bất kỳ trong Excel bạn gõ vào công thức đơn giản như sau để đếm được số lượng Sheet hiện có trong File Excel. Cụ thể công thức đó là COUNTA – Một công thức dùng để đếm được sử dụng rất phổ biến.

Ở đây, mình đang có 3 Sheet và kết quả hàm COUNTA(GET_WB) trả về hoàn toàn chính xác phải không nào 😊

Ngoài ra, như đã trình bày ở đầu bài viết thì nến như bạn biết VBA thì bạn cũng có thể làm được điều tương tự.

Hướng dẫn sử dụng data validation list với nguồn là table Hướng dẫn cách thêm mã quốc gia (+84) vào số điện thoại Hướng dẫn sử dụng hàm vlookup trả về mảng giá trị trong excel

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Cách Đếm Tổng Số Từ Trong Vùng Dữ Liệu Bằng Kết Hợp Các Hàm Excel / 2023

Bài viết này Học Excel Online hướng dẫn bạn cách đếm từ trong Excel bằng cách sử dụng hàm LEN kết hợp với các hàm Excel khác và cung cấp các công thức phân biệt chữ hoa và chữ thường để đếm các từ, văn bản cụ thể trong một ô hoặc vùng dữ liệu.

Để đếm các từ trong một ô, sử dụng sự kết hợp của các hàm LEN, SUBSTITUTE và TRIM:

= LEN (TRIM (ô)) – LEN (SUBSTITUTE (ô, ” “, “”)) + 1

Trường hợp đang ở tại ô bạn muốn đếm từ.

Ví dụ, để đếm các từ trong ô A2, sử dụng công thức này:

= LEN (TRIM (A2)) – LEN (SUBSTITUTE (A2, ” “, “”)) + 1

Và sau đó, bạn có thể sao chép công thức xuống đếm từ trong các ô khác của cột A:

LEN (SUBSTITUTE (A2, ” “, “”))

Sau đó, bạn trừ chiều dài chuỗi không có khoảng trắng từ tổng chiều dài của chuỗi, và cộng 1 vào kết quả, vì số trừ trong một ô tương đương với số khoảng trắng cộng với 1.

Ngoài ra, bạn sử dụng hàm TRIM để loại bỏ khoảng trắng trong ô, nếu có. Đôi khi bảng tính có thể chứa nhiều khoảng trắng vô hình, ví dụ như hai hay nhiều khoảng trắng giữa các từ, hoặc khoảng trắng vô tình đánh vào đầu hoặc cuối của văn bản (tức là các khoảng trống đầu và cuối). Tất cả những khoảng trống đó có thể khiến bạn đếm sai. Để không để chuyện này xảy ra, trước khi tính tổng chiều dài của chuỗi, ta sử dụng hàm TRIM để bỏ tất cả các khoảng trắng, ngoại trừ khoảng cách giữa các từ.

Công thức trên dùng để đếm các từ trong Excel có thể được gọi là hoàn hảo nếu không có nhược điểm sau – nó trả kết quả đếm là 1 cho các ô trống. Để khắc phục điều này, bạn có thể thêm một lệnh IF để kiểm tra các ô trống:

Để đếm số lần xuất hiện của một từ, văn bản hoặc chuỗi con xuất hiện trong một ô, sử dụng công thức sau:

= (LEN (ô) -LEN (SUBSTITUTE (ô, từ, “”))) / LEN (từ)

Ví dụ: hãy tính số lần xuất hiện “moon” trong ô A2:

Chú ý: Nếu bạn có kế hoạch sao chép công thức của bạn vào nhiều ô, hãy chắc chắn thêm vào ô tham chiếu chứa từ để đếm dấu $. Ví dụ:

Trong ví dụ này, chúng ta loại bỏ từ nhập vào ô B1 từ văn bản gốc nằm trong A2:

SUBSTITUTE (A2, $B$1, “”)

2. Sau đó, hàm LEN tính chiều dài của chuỗi văn bản mà không có từ được chỉ định.

Trong ví dụ này, LEN (SUBSTITUTE (A2, $B$1, “”)) trả về chiều dài của văn bản trong ô A2 sau khi xóa tất cả từ “moon”.

3. Sau đó, số trên được trừ khỏi tổng chiều dài của chuỗi văn bản ban đầu:

(LEN (A2) -LEN (SUBSTITUTE (A2, $B$1, “”))))

Kết quả của việc này là số ký tự chứa trong tất cả các lần xuất hiện của từ được chọn, trong ví dụ là 12 (3 lần xuất hiện từ “moon”, 4 ký tự mỗi từ).

4. Cuối cùng, kết quả trên được chia cho chiều dài của từ. Nói cách khác, bạn chia số ký tự chứa trong tất cả các lần xuất hiện của từ mục tiêu cho số ký tự chứa trong một lần xuất hiện của từ đó. Trong ví dụ này, 12 chia cho 4, và ta nhận được kết quả là 3.

Ngoài việc đếm số từ nhất định trong một ô, bạn có thể sử dụng công thức này để đếm các lần xuất hiện của bất kỳ văn bản nào (chuỗi con). Ví dụ: bạn có thể đếm số lần chữ “pick” xuất hiện trong ô A2:

= (LEN (ô) -LEN (SUBSTITUTE (UPPER (ô), UPPER (văn bản), “”))) / LEN (văn bản)

Hoặc là

= (LEN (ô) -LEN (SUBSTITUTE (LOWER (ô), LOWER (văn bản), “”)))) / LEN (văn bản)

Ví dụ, để đếm số lần xuất hiện của từ ở ô B1 trong ô A2 trong mọi trường hợp, sử dụng công thức này:

= SUMPRODUCT (LEN (TRIM (phạm vi)) – LEN (SUBSTITUTE (phạm vi, ” “, “”)) + 1)

Hoặc là

= SUM (LEN (TRIM (phạm vi)) – LEN (SUBSTITUTE (phạm vi, ” “, “”)) + 1)

SUMPRODUCT là một trong số ít các hàm Excel có thể xử lý mảng, và bạn hoàn thành công thức theo cách thông thường bằng cách nhấn phím Enter.

Nếu dùng hàm SUM trong tính toán các mảng, thì nó nên được sử dụng như một mảng, nghĩa là hoàn thành bằng cách nhấn Ctrl + Shift + Enter thay vì gõ Enter bình thường.

Ví dụ: đếm tất cả các từ trong khoảng A2: A4, sử dụng một trong các công thức sau:

= SUMPRODUCT ((LEN (range) -LEN (SUBSTITUTE (phạm vi, từ, “”))) / LEN (từ))

Hoặc là

= SUM ((LEN (range) -LEN (SUBSTITUTE (phạm vi, từ, “”))) / LEN (từ))

Hãy nhớ nhấn Ctrl + Shift + Enter để hoàn thành công thức mảng SUM.

Ví dụ, đếm tất cả các lần xuất hiện của từ được nhập vào ô C1 trong phạm vi A2: A4, sử dụng công thức này:

= SUMPRODUCT (LEN (A2: A4) -LEN (SUBSTITUTE ((UPPER (A2: A4)), UPPER (C1), “”)))) / LEN (C1))

Hoặc là

Màu Sắc Một Số Chất Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp Trong Hóa Học / 2023

Để giải đáp các thắc mắc BaCl2 , AlCl3 , NaCl , Ba(NO3)2 hay BaCO3,… có kết tủa hay không, các kết tủa này có màu gì? Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp một số chất kết tủa thường gặp trong hóa học, màu của các kết tủa này là gì để các bạn tham khảo.

Thực tế, khi biết được màu sắc của các chất kết tủa, dung dịch hay màu và mùi đặc trưng của các chất khí sẽ giúp các em dễ dàng vận dụng vào trong các bài toán nhận biết hóa chất, hay các dạng bài tập giải toán dựa vào phương trình phản ứng.

– Fe(OH) 3 ↓: kết tủa nâu đỏ

– FeCl 2: dung dịch lục nhạt

– FeCl 3: dung dịch vàng nâu

– Cu: màu đỏ

– Cu(NO 3) 2: dung dịch xanh lam

– CuCl 2: tinh thể có màu nâu, dung dịch xanh lá cây

– CuSO 4: tinh thể khan màu trắng, tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam

– Cu 2 O↓: đỏ gạch

– Cu(OH) 2 ↓: kết tủa xanh lơ (xanh da trời)

– CuO↓: màu đen

– Zn(OH) 2 ↓: kết tủa keo trắng

– Ag 3PO 4 ↓: kết tủa vàng nhạt

– AgCl↓: kết tủa trắng

– AgBr↓: kết tủa vàng nhạt (trắng ngà)

– AgI↓: kết tủa vàng cam (hay vàng đậm)

– MgCO 3 ↓: kết tủa trắng

– BaSO 4: kết tủa màu trắng

– BaCO 3: kết tủa màu trắng

– CaCO 3: kết tủa màu trắng

– CuS, FeS, Ag 2 S, PbS, HgS: kết tủa đen

– H 2 S↑ : mùi trứng thối

– SO 2 ↑ : mùi hắc, gây ngạt

– PbI 2: vàng tươi

– NO 2 ↑ : màu nâu đỏ

– N 2 O↑ : khí gây cười

– N 2 ↑ : khí hóa lỏng -196°C

– NO↑ : Hóa nâu trong không khí

– NH 3 ↑ : mùi khai

– NaCN : mùi hạnh nhân, kịch độc

– NaCl(r): muối ăn

– NaOH : xút ăn da

– NaClO : thành phần của nước Javen, có tính oxi hóa

– KMnO 4 : thuốc tím (thành phần thuốc tẩy).

– CO 2 ↑ : gây hiệu ứng nhà kính

– CH 4 ↑ : khí gas (metan)

– CaSO 4.2H 2 O : thạch cao sống

– CaSO 4 ↓ : thạch cao khan

– CaO : vôi sống

– Ca(OH) 2 : vôi tôi

– CH 3 COOH : có mùi chua của giấm, giấm ăn là acid acetic 5%

– Cl 2 ↑ : xốc, độc, vàng lục

– CrO : màu đen

– Cr(OH) 2 ↓ : vàng hung

– Cr(OH) 3 ↓ : xám xanh

– CrO 3 : đỏ ánh kim (độc)

– CdS↓ : vàng cam

* Danh sách phân loại màu sắc của các kim loại, ion kim loại và các hợp chất kim loại kết tủa

– KMnO 4: tinh thể màu đỏ tím.

– NaCl: không màu, nhưng muối ăn có màu trắng là do có lẫn MgCl 2 và CaCl 2

– Ca(OH) 2: ít tan kết tủa trắng

– AlCl 3 : dung dịch ko màu, tinh thể màu trắng, thường ngả màu vàng nhạt vì lẫn FeCl 3

– Al(OH) 3 : kết tủa trắng

– Fe: màu trắng xám

– FeS: màu đen

– Fe(OH) 2: kết tủa trắng xanh

– Fe(OH) 3: nâu đỏ, kết tủa nâu đỏ

– FeCl 2: dung dịch lục nhạt

– FeCl 3: dung dịch vàng nâu

– FeO : đen.

– Fe(SCN) 3: đỏ máu

– Cu: màu đỏ

– Cu(NO 3) 2: dung dịch xanh lam

– CuCl 2 : tinh thể có màu nâu, dung dịch xanh lá cây

– CuSO 4 : tinh thể khan màu trắng, tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam

– Cu 2 O : đỏ gạch.

– Cu(OH) 2 : kết tủa xanh lơ (xanh da trời)

– CuO: màu đen

– Phức của Cu 2+: luôn màu xanh.

– MnCl 2 : dung dịch: xanh lục; tinh thể: đỏ nhạt.

– MnO 2 : kết tủa màu đen.

– ZnCl 2 : bột trắng

– ZnSO 4: dung dịch không màu

– CrCl 2 : lục sẫm.

– AgCl: trắng

– Mg(OH) 2 : kết tủa màu trắng

– Ga(OH) 3, GaOOH: kết tủa nhày, màu trắng

– GaI 3 : màu vàng

– InI 3: màu vàng

– In(OH) 3: kết tủa nhày, màu trắng.

– Tl(OH) 3, TlOOH: kết tủa nhày, màu hung đỏ

– TlI 3: màu đen

– Tl 2 O: bột màu đen

– TlOH: dạng tinh thể màu vàng

– PbI 2 : vàng tươi, tan nhiều trong nước nóng

– NO (khí): hóa nâu trong ko khí59. NH3 làm quỳ tím ẩm hóa xanh

– Kết tủa trinitrat toluen màu vàng.

– Kết tủa trinitrat phenol màu trắng.

* Danh sách phân loại màu sắc các ion qua màu ngọn lửa (chủ yếu kim loại kiềm sử dụng phương pháp này để nhận biết)

– Muối của Li cháy với ngọn lửa màu đỏ tía

– Muối Na ngọn lửa màu vàng

– Muối K ngọn lửa màu tím

– Muối Ba khi cháy có màu lục vàng

– Muối Ca khi cháy có ngọn lửa màu cam

→ Các màu sắc của các muối kim loại khi cháy được ứng dụng làm pháo hoa

* Nhận biết màu sắc của các nguyên tố (đơn chất)

– Li : màu trắng bạc

– Na : màu trắng bạc

– Mg : màu trắng bạc

– K : có màu trắng bạc khi bề mặt sạch

– Ca : màu xám bạc

– B : Có hai dạng thù hình của bo; bo vô định hình là chất bột màu nâu, nhưng bo kim loại thì có màu đen

– N : là một chất khí ở dạng phân tử không màu

– O : khí không màu

– F : khí màu vàng lục nhạt

– Al : màu trắng bạc

– Si : màu xám sẫm ánh xanh

– P : tồn tại dưới ba dạng thù hình cơ bản có màu: trắng, đỏ và đen

– S : vàng chanh

– Cl : khí màu vàng lục nhạt

– I (rắn): màu tím than

– Cr : màu trắng bạc

– Mn : kim loại màu trắng bạc

– Fe : kim loại màu xám nhẹ ánh kim

– Cu : kim loại có màu vàng ánh đỏ

– Zn : kim loại màu xám nhạt ánh lam

– Ba : kim loại trắng bạc

– Hg : kim loại trắng bạc

– Pb : kim loại trắng xám

* Nhận biết màu của ion trong dung dịch

– Mn 2+: vàng nhạt

– Cu 2+ có màu xanh lam

– Cu 1+ có màu đỏ gạch

– Fe 3+ màu đỏ nâu

– Fe 2+ màu trắng xanh

– Ni 2+ lục nhạt

– Co 2+ màu hồng

– MnO 4- màu tím

* Phân biệt màu sắc một số hợp chất vô cơ khác

– Hồng: MnS

– Nâu: SnS

– Vàng nhạt: AgI (ko tan trong NH 3 đặc chỉ tan trong dung dịch KCN và Na 2S 2O 3 vì tạo phức tan Ag(CN) 2– và Ag(S 2O 3) 3

Bạn đang xem bài viết Đếm Số Lượng Màu Sắc Trong Vùng Bằng Function / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!