Xem Nhiều 11/2022 #️ Chương 3: Toán Tử So Sánh Trong Excel / 2023 # Top 12 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 11/2022 # Chương 3: Toán Tử So Sánh Trong Excel / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chương 3: Toán Tử So Sánh Trong Excel / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chương 3: Toán Tử So Sánh trong Excel

10/29/2019

Sử dụng các toán tử so sánh trong Excel để kiểm tra nếu hai giá trị bằng nhau, nếu một giá trị lớn hơn giá trị khác, nếu một giá trị nhỏ hơn giá trị còn lại, v.v.

Bằng nhau 

Toán tử bằng (=) trả về TRUE nếu hai giá trị bằng nhau

1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 bằng giá trị trong ô B1. Luôn bắt đầu một công thức với ký hiệu bằng (=).

2. Hàm IF bên dưới sử dụng toán tử bằng.

Giải thích: nếu hai giá trị (chuỗi số hoặc văn bản) bằng nhau, hàm IF trả về Yes, ngược lại trả về No.

Lớn hơn

1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 lớn hơn giá trị troong ô B1

2.Hàm OR bên dưới sử dụng toán tử lớn hơn.

Giải thích: hàm OR trả về TRUE nếu có ít nhất một giá trị lớn hơn 50, ngược lại trả về FALSE.

Nhỏ hơn

Toán tử nhỏ hơn (<) trả về TRUE nếu giá trị đầu tiên nhỏ hơn giá trị thứ hai.

1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 nhỏ hơn giá trị trong ô B1.

2. Hàm AND bên dưới sử dụng toán tử nhỏ hơn.

Giải thích: hàm AND trả về TRUE nếu cả hai giá trị nhỏ hơn 80, ngược lại trả về FALSE.

Lớn hơn hoặc bằng

1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 lớn hơn hoặc bằng giá trị trong ô B1.

2. Hàm COUNTIF bên dưới sử dụng toán tử lớn hơn hoặc bằng.

Giải thích: hàm COUNTIF đếm số ô lớn hơn hoặc bằng 10.

Nhỏ hơn hoặc bằng

Toán tử nhỏ hơn hoặc bằng (<=) trả về TRUE nếu giá trị đầu tiên nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thứ hai.

1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 nhỏ hơn hoặc bằng giá trị trong ô B1.

2. Hàm SUMIF bên dưới sử dụng toán tử nhỏ hơn hoặc bằng.

Giải thích: hàm SUMIF tính tổng giá trị trong vùng A1:A5 nhỏ hơn hoặc bằng 10.

Không bằng

1. Ví dụ, hãy xem công thức trong ô C1 bên dưới.

Giải thích: công thức trả về TRUE bởi vì giá trị trong ô A1 không bằng giá trị trong ô B1.

2. Haàm IF bên dưới sử dụng toán tử không bằng.

Giải thích: nếu hai giá trị (chuỗi số hoặc văn bản) không bằng nhau, hàm IF trả về No, ngược lại trả về Yes.

Nguồn: Excel Easy

Chương 4: Hàm OR trong Excel

So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel / 2023

1. Về ý nghĩa:

– Giống nhau: Cả 2 hàm đều trả về số thứ tự.

– Khác nhau:

+ Hàm WEEKDAY cho biết số thứ tự của ngày trong tuần.

+ Hàm WEEKNUM cho biết số thứ tự của tuần trong năm.

+ Giá trị trả về:

* Hàm WEEKDAY nằm trong tập {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.

* Hàm WEEKNUM lớn hơn giá trị hàm WEEKDAY tương ứng với tổng số tuần trong năm.

2. Về cú pháp:

2.1. Hàm WEEKDAY

Cú pháp: WEEKDAY(serial_number,[return_type]).

Trong đó:

– serial_number: là một số tuần tự thể hiện ngày tháng muốn xác định thứ trong tuần, là tham số bắt buộc.

– return_type: là một số dùng để xác định kiểu giá trị trả về, là tham số tùy chọn, mặc định là 1, có các giá trị sau:

+ return_type = 1 hoặc bỏ qua: Giá trị từ 1 (chủ nhật) đến 7 (thứ 7).

+ return_type = 2: Là số từ 1 (thứ 2) đến 7 (chủ nhật).

+ return_type = 3: Là số từ 1 (thứ 2) đến 7 (chủ nhật).

+ return_type = 11: Là số từ 1 (thứ 2) đến 7 (chủ nhật).

+ return_type = 12: Là số từ 1 (thứ 3) đến 7 (thứ 2).

+ return_type = 13: Là số từ 1 (thứ 4) đến 7 (thứ 3).

+ return_type = 14: Là số từ 1 (thứ 5) đến 7 (thứ 4).

+ return_type = 15: Là số từ 1 (thứ 6) đến 7 (thứ 5).

+ return_type = 16: Là số từ 1 (thứ 7) đến 7 (thứ 6).

+ return_type = 17: Là số từ 1 (chủ nhật) đến 7 (thứ 7).

2.2. Hàm WEEKNUM

Cú pháp: WEEKNUM(serial_number,[return_type]).

Trong đó:

– serial_number: Là một ngày trong tuần, là tham số bắt buộc.

– return_type: Là một số để xác định tuần bắt đầu từ ngày nào, giá trị mặc định là 1 có các giá trị sau:

Như vậy về số tham số 2 hàm giống nhau nhưng khác nhau ở giá trị các tham số và giá trị trả về.

3. Ví dụ:

Tính ngày 6/15/2016 là ngày thứ mấy và nằm trong tuần thứ bao nhiêu của năm.

Tại ô cần tính nhập công thức: =WEEKDAY(D6,D7).

Tại ô cần tính nhập công thức: =WEEKNUM(D6,D7).

Toán Tử Tính Toán Và Ưu Tiên / 2023

Toán tử xác định cụ thể kiểu tính toán mà bạn muốn thực hiện trên các thành phần của một công thức. Có thứ tự mặc định trong đó tính toán xảy ra, nhưng bạn có thể thay đổi thứ tự này bằng dấu ngoặc đơn.

Thứ tự Excel thực hiện tính toán trong công thức

Trong một số trường hợp, thứ tự mà tính toán được thực hiện có thể ảnh hưởng đến giá trị trả về của công thức, vì vậy điều quan trọng là phải hiểu rõ thứ tự được xác định và cách bạn có thể thay đổi thứ tự để có được kết quả mong muốn.

Thứ tự Tính toán

Công thức tính toán giá trị theo một thứ tự cụ thể. Một công thức trong Excel luôn bắt đầu bằng dấu bằng (=). Dấu bằng cho Excel biết rằng các ký tự được theo dõi thành một công thức. Theo dõi dấu bằng là các thành phần được tính toán (các toán hạng, chẳng hạn như số hoặc tham chiếu ô), được phân tách bằng các toán tử tính toán (chẳng hạn như +,-, *, hoặc/). Excel tính toán công thức từ trái sang phải, theo một thứ tự cụ thể cho mỗi toán tử trong công thức.

Ưu tiên toán tử

Nếu bạn kết hợp một số toán tử trong một công thức, Excel thực hiện các thao tác theo thứ tự được hiển thị trong bảng sau. Nếu một công thức bao gồm các toán tử với ưu tiên giống nhau – ví dụ, nếu một công thức bao gồm toán tử nhân và chia – Excel sẽ đánh giá các toán tử từ trái sang phải.

Dùng dấu ngoặc đơn

Để thay đổi thứ tự đánh giá, hãy đặt phần công thức cần được tính toán trước trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ, công thức sau đây tạo 11 vì Excel tính toán trước khi thêm vào. Công thức này nhân 2 với 3 và sau đó cộng thêm 5 vào kết quả.

=5+2*3

Ngược lại, nếu bạn sử dụng dấu ngoặc đơn để thay đổi cú pháp, Excel cộng 5 và 2 với nhau và nhân kết quả với 3 ra kết quả là 21.

=(5+2)*3

Trong ví dụ sau đây, dấu ngoặc đơn xung quanh phần đầu tiên của lực lượng công thức Excel để tính toán B4 + 25 trước và sau đó chia kết quả bằng tổng các giá trị trong ô D5, E5 và F5.

=(B4+25)/SUM(D5:F5)

Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Trong Ms Word 2003 / 2023

MS Word cho phép bạn tạo và chèn biểu đồ so sánh vào nội dung văn bản bằng công cụ Chart, công cụ này sẽ giúp bạn tạo các biểu đồ với những hình dạng khác nhau từ đơn giản cho đến phức tạp để phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình

Tạo và chèn biểu đồ vào văn bản

Khi muốn tạo và chèn biểu đồ vào văn bản bạn hãy đặt dấu nháy của con trỏ chuột tại vị trí cần chèn. Sau đó truy cập vào trình đơn Insert và chọn Picture và chọn tiếp Chart.

Một biểu đồ mẫu sẽ được chèn vào văn bản. Ngoài ra cũng xuất hiện một bảng dữ liệu (Datasheet) để giúp bạn nhập số liệu cho biểu đồ của mình.

Cách tạo dữ liệu cho biểu đồ

Tại cột đầu tiên (không đánh ký tự) bạn hãy lần lượt thay đổi nội dung có sẵn trong các ô (East, West, North). Đây là tên của các dữ liệu muốn so sánh trong biểu đồ.

Tiếp theo bạn hãy lần lượt thay đổi nội dung có sẵn trong các ô (1st Qrt, 2nd Qrt, 3rd Qrt, 4th Qrt) nằm trên dòng đầu tiên (không có đánh số). Đây là tên của các cột mốc (điểm) muốn so sánh trong biểu đồ.

Sau cùng bạn hãy thay đổi giá trị nằm trong các ô từ A1 đến D3. Đây là giá trị của các dữ liệu theo từng điểm muốn so sánh.

Bạn cũng có thể thêm hoặc xóa bớt các dữ liệu nếu muốn.

Sau khi tạo xong dữ liệu chon biểu đồ bạn có thể nhấn vào nút X màu đỏ để ẩn bảng dữ liệu này. Bật cứ lúc nào bạn cũng có thể cho hiển thị lại bảng dữ liệu bằng cách nhấn nút phải chuột vào khoảng trống của biểu đồ và chọn Datasheet.

Nhấn nút phải chuột vào khoảng trống của biểu đồ sau đó chọn Format Chart Area.

Trong hộp thoại Format Chart Area bạn có thể chọn kiểu và màu sắc của khung, màu của nền và định dạng kiểu chữ cho biểu đồ.

Nhấn nút phải chuột vào khoảng trống của biểu đồ sau đó chọn Chart Type.

Trong hộp thoại Chart type bạn có thể chọn các kiểu biểu đồ có sẵn trong phần Standard Type hoặc chọn Custom Type để chọn kiểu biều đồ mà bạn đã làm sẵn trước đó.

Nhấn nút phải chuột vào khoảng trống của biểu đồ sau đó chọn Chart Options để tùy chỉnh các thông số hiển thị của biểu đồ.

Cách thay đổi các định dạng của biểu đồ

Titles: Tùy chọn thêm hoặc đổi tên của biểu đồ (Chart title) và các trục X, Y, Z

Axes: Tùy chọn hiển thị thông tin của các trục của biểu đồ.

Gridlines: Tùy chọn hiển thị các đường lưới (đường gióng) trong biểu đồ.

Legend: Tùy chọn hiển thị và vị trí phần chú thích của các dữ liệu trong biểu đồ.

Data Labels: Tùy chọn hiển thị các thông tin và giá trị của các dữ liệu so sánh trong biểu đồ.

Data Table: Tùy chọn hiển thị bảng dữ liệu trong biểu đồ.

Thay đổi màu nền của biểu đồ

Thay đổi kiểu biểu đồ

Thay đổi màu sắc, hình dạng, thông tin hiển thị của các dữ liệu trong biểu đồ

Trong hộp thoại Chart Options có các phần sầu đây:

Bạn đang xem bài viết Chương 3: Toán Tử So Sánh Trong Excel / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!