Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Sử Dụng Hàm If Lồng Hàm Và Ví Dụ Cụ Thể # Top 5 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Sử Dụng Hàm If Lồng Hàm Và Ví Dụ Cụ Thể # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Hàm If Lồng Hàm Và Ví Dụ Cụ Thể mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hàm IF và dùng hàm IF lồng gép các hàm khác thường xuyên được sử dụng nhất của Excel. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những cách dùng phổ biến nhất.

ĐỊNH NGHĨA HÀM IF

Là một hàm logic, xác định xem có thỏa mãn điều kiện hay không.

CÚ PHÁP

=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

Trong đó:

Logical_test: Là một giá trị hay biểu thức logic có giá trị TRUE hoặc FALSE.

Value_if_true: Điều kiện thỏa mãn TRUE

Value_if_true: Điều kiện thỏa mãn FALSE

LƯU Ý SỬ DỤNG

Nếu như value_if_true bị bỏ qua, thì  IF sẽ trả về kết quả là 0

Nếu như value_if_false bị bỏ qua, thì IF sẽ trả về giá trị FALSE

CÁCH SỬ DỤNG

Kết quả trả về nếu một giá trị nào đó có phù hợp hoặc không phù hợp với tiêu chí đã đưa ra.

Ví dụ:

Giải thích: Nếu giá cao hơn 500.000, kết quả trả về là “Cao”, nếu nhỏ hơn trả về kết quả là “Thấp”.

Bạn có thể yêu cầu IF trả về ký tự trống, nếu giá trị chưa được nhập:

Dữ liệu kiểu chữ cái phải để trong dấu ngoặc kép:

KẾT HỢP HÀM IF LỒNG VỚI AND, OR

Trong Excel, IF, AND, OR là 3 hàm thường xuyên được sử dụng cùng nhau.

Hàm IF kết hợp với AND

Giải thích: AND trả kết quả là TRUE nếu điểm toán lớn hơn hoặc bằng 60 và điểm văn lớn hơn hoặc bằng 90, ngược lại kết quả sẽ là FALSE.

Với kết quả TRUE, IF hiển thị “Đỗ”, nếu FALSE hiển thị “Trượt”.

IF kết hợp OR:

Giải thích: OR trả kết quả TRUE nếu ít nhất 1 trong 2 môn hơn 60 điểm, ngược lại kết quả sẽ là FALSE.

Với TRUE, IF hiển thị “Đỗ”. Với FALSE hiển thị “Trượt”.

KẾT HỢP CẢ 3 HÀM

Giải thích: Hàm AND có 2 đối số phân tách bởi dấu chấm phẩy (Bàn, Xanh lá cây hoặc Xanh da trời). AND trả kết quả TRUE nếu Sản phẩm là “Bàn” và Màu là “Xanh lá cây” hoặc “Xanh da trời”.

Với TRUE, IF tính mức giảm giá là 50%. Nếu FALSE, mức giảm là 10%.

HÀM IF LỒNG IF 

Hay còn gọi việc đan xen hàm IF trong chính bản thân các phần của hàm. Đan xen liên tục, bạn có thể dùng 2 IF, nhiều hơn tùy từng phiên bản office:

Excel 2003 về trước

Phiên bản 2007 trở lên

Excel 2016 trở lên

Ví dụ: 

Giải thích: Nếu điểm bằng 1, IF trả kết quả “Tệ”. Điểm bằng 2 trả kết quả “Tốt”. Điểm bằng 3 trả kết quả “Xuất sắc”. Còn lại trả “Nhập sai”.

Cách Sử Dụng Hàm Or Và Ví Dụ Cụ Thể

Hàm OR là một hàm logic. Hàm trả về kết quả TRUE nếu giá trị thỏa mãn một hoặc một vài, tất cả trong số các điều kiện được đưa ra.

Nếu không có điều kiện nào đúng, kết quả sẽ là FALSE.

ĐỊNH NGHĨA HÀM OR

Trả về kết quả TRUE nếu giá trị thỏa mãn một trong số các điều kiện được đưa ra.

CÚ PHÁP

=OR (logical1, [logical2], …)

Trong đó:

Logical1, logical2, …: Là các giá trị logic (có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau)

CÁCH SỬ DỤNG

Cùng thực hành qua một số ví dụ sau để biết cách sử dụng hàm:

Ví dụ cụ thể:

Giải thích: Hàm OR trả kết quả TRUE nếu điểm môn 1 hơn 70 và điểm môn 2 là 100. Còn lại trả kết quả FALSE.

HÀM OR KẾT HỢP VỚI IF

Giải thích: Nếu OR trả kết quả là TRUE, IF hiển thị “Đỗ”. Kết quả FALSE hiển thị “Trượt”.

SỬ DỤNG OR NHIỀU ĐIỀU KIỆN

Giải thích: OR trả kết quả TRUE nếu có ít nhất 1 môn đạt 90 điểm, nếu không trả kết quả FALSE. Hàm OR có thể kiểm tra tối đa 255 điều kiện. Trả kết quả FALSE nếu tất cả mọi điều kiện đều sai (hàng 6).

AND KẾT HỢP VỚI OR

Giải thích: AND trả kết quả TRUE nếu tất cả các điều kiện được thỏa mãn, trả FALSE nếu 1 trong các điều kiện không đạt. AND có 2 đối số ngăn cách bởi dấu chấm phẩy (Bàn, Xanh lá cây hoặc Xanh da trời). AND trả TRUE nếu Sản phẩm là “Bàn” và Màu là “Xanh lá cây” hoặc “Xanh da trời”.

WEEKDAY KẾT HỢP VỚI OR

Giải thích: WEEKDAY trả kết quả là số từ 1 đến 7 tương ứng với các ngày trong tuần. Có nhiều lựa chọn ngày tương ứng số 1, được biểu thị bằng đối số thứ 2 trong WEEKDAY. Đối số này là 1, tương đương số 1 bằng chủ nhật và số 7 bằng thứ 7. OR trả kết quả TRUE nếu ngày ở cột A rơi vào cuối tuần.

Hàm Sumif Trong Excel: Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể

Hàm SUMIF là gì?

Bạn hẳn sẽ thắc mắc, hàm SUMIF khác gì hàm SUM? Hàm SUMIF mở rộng khả năng của hàm SUM, thay vì tính tổng trong một phạm vi nhất định, để được tính tổng trong SUMIF các ô buộc phải thỏa mãn điều kiện mà người dùng truyền vào tham số criteria. Hàm SUMIF tiết kiệm rất nhiều công sức nếu bạn muốn tính tổng doanh thu của một đơn vị, doanh số của một nhóm nhân viên, hoặc doanh thu trong khoảng thời gian nhất định, tổng lương theo điều kiện nào đó…

Mục đích của hàm SUMIF là để tính tổng các số trong phạm vi đáp ứng được các tiêu chí đã cung cấp. Kết quả trả về là tổng các giá trị đã cung cấp.

Công thức hàm SUMIF

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Tham số của hàm SUMIF:

Range: Phạm vi các ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí Criteria. Các ô trong mỗi phạm vi phải là số hoặc tên, mảng hay tham chiếu chứa số. Giá trị trống và giá trị văn bản bị bỏ qua. Phạm vi được chọn có thể chứa các ngày ở định dạng Excel tiêu chuẩn.

Criteria: Tiêu chí xác định các giá trị được tính tổng. Nó có thể là số, biểu thức hoặc một chuỗi văn bản.

Sum_range: Tham số này là tùy chọn, nó sẽ chỉ ra các ô cần tính tổng. Nếu để trống sum_range, những ô trong phạm vi đánh giá sẽ được thay thế.

Ví dụ và cách sử dụng SUMIF trong Excel

Trong Excel bảng được trình bày như sau:

Ví dụ 1: Sử dụng hàm SUMIF để tính tổng thuế thu nhập cá nhân của những người có thu nhập dưới 50 triệu đồng.

Để giải quyết ví dụ này, trước tiên ta cần xác định được 3 tham số của hàm SUMIF, cụ thể:

Range: Phạm vi cột chứa tổng thu nhập, ở đây là B4:B9

Criteria là <50.000.000, vì có chứa kí hiệu toán học, nên cần đặt trong “‘: “<50.000.000”

Sum_range là phạm vi cột chứa thuế thu nhập cá nhân cần tính tổng, ở đây là H4:H9

Khi đó, ta sẽ có công thức: =SUMIF(B4:B9,”<50.000.000″,H4:H9), bạn nhập công thức này vào ô chứa kết quả, trong ví dụ của chúng tôi là ô H19.

Nhấn Enter và sẽ nhận được số tiền thuế thu nhập cá nhân cần đóng cho những người có thu nhập dưới 50.000.0000 là 2.229.775.

Ví dụ 2: Vẫn với bảng tính trên, hãy tính tổng thuế thu nhập cá nhân của người có 2 người phụ thuộc. Lúc này:

Range: Phạm vi cột chứa số người phụ thuộc, ở đây là D4:D9

Criteria là =2, có thể viết là 2 hoặc “=2”

Sum_range là phạm vi cột chứa thuế thu nhập cá nhân cần tính tổng, ở đây là H4:H9.

Như vậy, công thức sẽ là: =SUMIF(D4:D9,2,H4:H9), bạn nhập công thức vào ô chứa kết quả, trong ví dụ là H21:

Nhấn Enter để nhận được tổng thuế trả về là 32.267.050 đồng.

Ví dụ 3: Vẫn trong bảng trên, tính tổng thu nhập của những người có thu nhập trên 80 triệu đồng. Lúc này:

Range: Phạm vi cột chứa tổng thu nhập, ở đây là B4:B9

Sum_range trong trường hợp này chính là Range nên bạn không cần nhập tham số này nữa.

Nhấn Enter để nhận kết quả tổng thu nhập của những người có thu nhập trên 80 triệu là 1.100.000.000:

Range: Phạm vi cột chứa danh sách phòng ở đây là J4:J9

Criteria là Bán hàng, viết là “Bán hàng”

Sum_range là phạm vi cột chứa thu nhập cần tính tổng, ở đây là B4:B9

Như vậy công thức sẽ là: =SUMIF(J4:J9,”Bán hàng”,B4:B9), bạn nhập công thức vào ô chứa kết quả, như hình dưới là ô H23:

Nhấn Enter và nhận về tổng thu nhập của phòng bán hàng là 60.000.000:

Chú ý khi sử dụng hàm SUMIF

Khi sum_range bị bỏ qua, tổng sẽ được tính theo Range.

Criteria có chứa chữ hay ký hiệu toán học đều phải được đặt trong dấu ngoặc kép “”.

Phạm vi xác định dạng số có thể được cung cấp là số sẽ không phải dùng đến dấu ngoặc.

Các ký tự ? và * đều có thể được sử dụng trong Criteria. Một dấu chấm hỏi khớp với bất kỳ ký tự đơn nào; một dấu sao phù hợp với bất kỳ chuỗi ký tự nào. Nếu bạn muốn tìm một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực sự, hãy gõ dấu ngã (~) trước ký tự.

Cách Dùng Hàm Substitute Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Và Có Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể

Trong Excel, Hàm SUBSTITUTE là hàm giúp thay thế chuỗi văn bản cũ thành chuỗi văn bản mới một cách nhanh chóng và dễ dàng, đây là hàm được ứng dụng khá phổ biến trong xử lý dữ liệu như xóa khoảng trống, thay thế dữ liệu sai bằng dữ liệu đúng. Để hiểu rõ hơn về hàm này chúng ta sẽ tìm hiểu về cú pháp và ví dụ cụ thể:

Cú pháp

= SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, [instance_num])

Văn bản mà bạn muốn thay thế các ký tự trong đó. Văn bản cũ bạn muốn được thay thế Văn bản mới mà bạn muốn thay thế cho văn bản cũ.– instance_num: vị trí mà văn bản cũ xuất hiện mà bạn muốn thay bằng văn bản mới

Ví dụ

* Cho bảng dữ liệu, thay thế văn bản cũ thành văn bản mới (Bạn có thể tải file tại cuối bài viết)

Thực hành thay thế “www.” bằng “” để có văn bản mới là gitiho.com

=SUBSTITUTE(B3,”www.”,””)

Thay Học bằng khoảng trắng, công thức: =SUBSTITUTE(B4,”Học”,””)

Thay Gitiho bằng Giỏi Tin học, công thức: =SUBSTITUTE(B5,”Gitiho”,”Giỏi Tin Học”)

Trên là một trong số các ví dụ thường gặp của hàm SUBSTITUTE, để ứng dụng thành thạo Excel trong công việc đòi hỏi bạn cần nắm vững và linh hoạt kỹ thuật kết hợp hàm thường gặp như LEN, TRIM, SEARCH, RIGHT, LEFT, COUNTIFS, COUNTIF, SUMPRODUCT…

Tài liệu kèm theo bài viết

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Hàm If Lồng Hàm Và Ví Dụ Cụ Thể trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!