Xem Nhiều 1/2023 #️ Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau # Top 6 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 1/2023 # Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết sẽ hướng dẫn những phần cơ bản nhất về hàm HYPERLINK của Excel và những lời khuyên cũng như ví dụ để sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất Có nhiều cách để chèn một liên kết trong Excel. Để liên kết tới một trang web, bạn chỉ cần nhập URL vào ô tính, ấn Enter và Microsoft Excel sẽ tự động chuyển dòng đó sang dạng liên kết. Để liên kết sang một bảng tính hoặc một địa chỉ cụ thể trong một tệp Excel khác, bạn có thể sử dụng hộp thoại Hyperlink hoặc tổ hợp phím Ctrl+K. Nếu bạn muốn thêm nhiều liên kết giống hệt hoặc tương tự nhau, sử dụng hàm Hyperlink là cách nhanh nhất và cũng đơn giản để tạo mới, sao chép và chỉnh sửa liên kết trong Excel.

Hàm Excel- cú pháp và cách sử dụng căn bản:

Hàm Hypelink trong Excel được sử dụng để tạo một đường tắt tới một địa chỉ cụ thể trong cùng một văn bản hoặc để mở một văn bản hay khác web khác. Nhờ có hàm Hyperlink bạn có thể tạo liên kết tới các ITEMS sau: * Một ô tính hoặc một miền có tên trong tệp tin Excel ( trong một trang tính hoặc một trang tính khác) * Word, PowerPoint hoặc một văn bản khác được lưu trữ trong ổ cứng, mạng nội bộ hoặc trực tuyến. * Dấu trang trong văn bản Word * Trang web trên Internet hoặc mạng nội bộ * Địa chỉ email để viết mail mới

Đối với Excel trực tuyến, hàm HYPERLINK chỉ có thể sử dụng được đối với địa chỉ trang web (URLs). Cú pháp hàm HYPERLINK như sau:HYPERLINK(link_location, [friendly_name])

Trong đó: * Link_location (bắt buộc) là đường dẫn đến trang web hay tệp tin đã được mở sẵn. Link_location có thể là tham chiếu đến một ô có chứa liên kết hoặc một chuỗi ký tự được bao gồm trong các dấu ngoặc kép có chứa một đường dẫn đến một tệp tin được lưu trữ trên ổ cứng, đường dẫn UNC trên máy chủ, đường dẫn UNC trên internet hoặc mạng nội bộ. Nếu đường dẫn liên kết không tồn tại hoặc bị hỏng, hàm Hyperlink sẽ báo lỗi khi bạn nhấp chuột vào ô tính. * Friendly_name (optional) là nội dung liên kết ( cũng chính là jump text or anchor text) được hiển thị trong ô tính. Nếu bạn bỏ qua thì đối số link_location sẽ được hiển thị là nội dung liên kết luôn. Friendly_name có thể xuất hiện dưới dạng một giá trị số, chuỗi văn bản kèm theo dấu ngoặc kép, tên hoặc tham chiếu đến ô có chứa văn bản liên kết.

Khi nhấp chuột vào ô tính có hàm Hyperlink để mở tệp tin hoặc trang web đã được chỉ định trong đối số link_location.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn học excel cơ bản

Cách sử dụng hàm HYPERLINK trong Excel – Ví dụ:

Cách liên kết tới các trang tính, các tệp tin, trang web…

Hàm HYPERLINK trong Excel cho phép bạn chèn một đường liên kết có thể di chuyển đến các phần khác nhau, phụ thuộc vào giá trị bạn điền vào đối số link_location.

Liên kết đến các trang tính khác

Để chèn liên kết đến các trang tính khác trong cùng một bảng tính, cần nhập tên các trang tính mục tiêu đằng sau dấu thăng (#), tiếp theo là dấu chấm than và tham chiếu ô mục tiêu, ví dụ như:

=HYPERLINK(“#Sheet2!A1”, “Sheet2”)

Hàm trên tạo liên kết với dòng văn bản “Sheet2” để mở trang tính 2 trong bảng tính hiện hành.

Nếu trong tên bảng tính có bao gồm các khoảng cách hoặc các ký tự, cần phải đặt trong dấu nháy đơn như sau:

=HYPERLINK(“#’Price list’!A1”, “Price list”)

Tương tự, bạn có thể tạo liên kết đến một ô tính khác trong cùng một trang tính. Ví dụ, để chèn liên kết tới ô tính A1 trong cùng bảng tính, sử dụng hàm sau:

=HYPERLINK(“#A1”, “Go to cell A1”) Liên kết tới một bảng tính khác

Để tạo liên kết tới một bảng tính khác, cần xác định rõ đường dẫn đầy đủ tới bảng tính mục tiêu theo định dạng sau

“Drive:FolderWorkbook.xlsx”

Ví dụ:

=HYPERLINK(“D:Source dataBook3.xlsx”, “Book3”)

Nằm trong một trang cụ thể hoặc trong một ô tính thì sử dụng định dạng:

“[Drive:FolderWorkbook.xlsx]Sheet!Cell”

Ví dụ, để thêm liên kết tiêu đề “Book3″để mở trang tính 2 trong bảng tính 3, lưu trữ trong thư mục Source data ở ổ D, sử dụng định dạng:

=HYPERLINK(“[D:Source dataBook3.xlsx]Sheet2!A1”, “Book3”)

Nếu muốn di chuyển bảng tính tới một địa chỉ khác, có thể tạo một liên kết thay thế như sau:

=HYPERLINK(“Source dataBook3.xlsx”, “Book3”)

Nếu di chuyển các thư mục, liên kết thay thế có thể tiếp tục hoạt động miễn là đường dẫn thay thế tới bảng tính mục tiêu không thay đổi. Cụ thể hơn, mời bạn tham khảo Liên kết tuyệt đối và tương đối trong Excel.

Liên kết tới một miền tên

Nếu muốn tạo liên kết đến một vùng tên trong bảng tính, cần thêm cả đường dẫn đầy đủ tới mujv tiêu:

“[Drive:FolderWorkbook.xlsx]Sheet!Name”

Ví dụ, để chèn một liên kết tới vùng có tên “Source_data” lưu trữ trên trang tính 1, thuộc bảng tính 1, sử dụng công thức sau:

=HYPERLINK(“[D:Excel filesBook1.xlsx]Sheet1!Source_data”,”Source data”)

Nếu tham chiếu đến một vùng tên thuộc bảng tính thì không cần thêm tên của trang tính vào, ví dụ như:

=HYPERLINK(“[D:Excel filesBook1.xlsx]Source_data”,”Source data”) Liên kết để mở tệp tin lưu trữ trong ổ cứng:

Để tạo một liên kết mở các văn bản khác, cần xác định đường dẫn đầy đủ tới các văn bản đó theo định dạng sau:

“Drive:FolderFile_name.extension”

Ví dụ, để mở một văn bản Word có tên Price list được lưu trữ trong thư mục Word files ở ổ D, sử dụng hàm sau:

=HYPERLINK(“D:Word filesPrice list.docx”,”Price list”) Liên kết tới một dấu trang trong Word

Để tạo một liên kết đến một vùng cụ thể trong Word, điền đường dẫn của văn bản trong [dấu ngoặc vuông] và sử dụng một dấu trang để tìm ra địa điểm cần định vị tới.

Ví dụ, hàm sau thêm liên kết tới dấu trang có tên Subscription_prices trong văn bản Price list.docx:

=HYPERLINK(“[D:Word filesPrice list.docx]Subscription_prices”,”Price list”) Liên kết đến một tệp tin trong mạng liên kết

Để mở một tệp tin được lưu trữ trong mạng cục bộ, đường dẫn đến tệp tin có dạng UNC (Universal Naming Convention- Định dạng Công ước Nam Định Quốc tế ) sử dụng dấu gạch chéo ngược gấp đôi trước tên của máy chủ, như sau:

“\Server_nameFolderFile_name.extension”

=HYPERLINK(“\SERVER1SvetlanaPrice list.xlsx”, “Price list”)

Để mở một tệp tin Excel tại một bảng tính cố định, điền tên đường dẫn tới tệp tin trong ngoặc vuông [ ], có bao gồm tên trang tính kèm dấu chấm than đằng sau và ô tham chiếu:

=HYPERLINK(“[\SERVER1SvetlanaPrice list.xlsx]Sheet4!A1”, “Price list”) Liên kết tới một trang web

Để tạo liên kết đến một trang web trong Internet hay mạng nội bộ, điền URL trong dấu ngoặc kép, như sau:

=HYPERLINK(“https://www.ablebits.com”,”Go to Ablebits.com”)

Hàm trên chèn một liên kết có tên “Go to Ablebits.com”, sẽ mở trang chủ của trang web.

Liên kết để gửi email

Để viết email mới tới một người nhận cụ thể, cần để địa chỉ email theo dạng sau:

“mailto:email_address”

Ví dụ như:

=HYPERLINK(“mailto:[email protected]”,”Drop us an email”)

Hàm trên chèn liên kết có tiêu đề “Drop us an email”, và nhấp chuột để tạo một tin nhắn mới tới tổ hỗ trợ của chúng ta.

Hàm Vlookup và liên kết đến kết quả đầu tiên tìm được

Khi phải làm việc với một tệp dữ liệu lớn, bạn có thể sẽ gặp trường hợp khi cần tìm một giá trị nào đó, sau đó lại lại trả về mục dữ liệu tương ứng ở một cột khác. Lúc này, hàm VLOOKUP sẽ trở nên thiết yếu hay thậm chí cần kết hợp với INDEX MATCH để tìm

Nhưng nếu bạn vừa muốn tìm được giá trị phù hợp, lại vừa muốn đi tới vị trí đó trong tệp dữ liệu nguồn để xem các chi tiết khác trong cùng một hàng thì phải làm thế nào? Rất đơn giản, điều này có thể thực hiện được bằng hàm HYPERLINK trong Excel kết hợp với CELL, INDEX và MATCH.

Công thức tổng quát để tạo liên kết sẽ đưa ra kết quả đầu tiên như sau:

Với giá trị tìm kiếm ở ô E2, danh sách các nhà cung cấp ( hàng tìm kiếm) ở vùng A2 đến A10 và danh sách các sản phẩm ( dòng trả về) nằm ở vùngC2 đến C10, hàm có dạng sau:

=HYPERLINK(“#”&CELL(“address”, INDEX($A$2:$A$10, MATCH($E2,$A$2:$A$10,0))), INDEX($C$2:$C$10, MATCH($E2,$A$2:$A$10,0)))

Hàm này sẽ đưa bạn đến vị trí đầu tiên có kết quả tìm kiếm (“Adam”) trong dữ liệu:

Điểm cốt lõi nằm ở việc bạn sử dụng kết hợp INDEX MATCH để tìm ra kết quả phù hợp đầu tiên trong phạm vi tìm kiếm:

Bạn cũng có thể tìm hiểu chi tiết về cách thức hoạt động của công thức này trong liên kết ở trên. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra cho bạn các điểm chính:

Hàm MATCH dùng để xác định vị trí của giá trị tìm kiếm – “Adam” trong khoảng từ A2 đến A10 ( phạm vi tìm kiếm), sau đó quay trở lại 3.

Kết quả của MATCH được đưa đến đối số row_num trong hàm INDEX đã được hướng dẫn quay trở lại dòng thứ 3 trong vùng từ C2 đến C10 ( vùng trở lại). Và hàm INDEX trở lại với “Lemons“.

Bằng cách này, bạn sẽ có được đối số friendly_name trong công thức của hàm Hyperlink.

Còn bây giờ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đối số link_location, tức là ô mà liên kết chỉ tới. Để lấy địa chỉ ô, bạn sử dụng hàm CELL(“address”, [reference]) với tham chiếu INDEX MATCH. Đối với hàm HYPERLINL để xác định các ô mục tiêu trong trang tính hiện tại, nối các địa chỉ bằng ký tự (“#”).

Lưu ý. Cần lưu ý việc sử dụng tham chiếu ô tuyệt đối để sửa tìm kiếm và vùng trở lại. Điều này rất quan trọng nếu bạn muốn chèn nhiều liên kết bằng cách sao chép công thức.

Cách chỉnh sửa nhiều liên kết một lúc:

Như đã nói từ đầu, một trong những lợi ích hữu dụng nhất của hàm Hyperlonk đó là khả năng chỉnh sửa nhiều hàm Hyperlink một lúc chỉ bằng tính năng Replace All của Excel

Nếu bạn muốn thay các URL của các công ty cũ (old- chúng tôi thành các URL mới ( new- chúng tôi trong tất cả các liên kết trong trang tính hiện tại hoặc trong toàn bộ bảng tính, cần thực hiện theo các bước sau:

Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Hđể mở thanh Replace trên hộp thoại Find and Replace .

Bên phải hộp thoại, nhập chuột vào nút Options.

Trong ô Find what, nhập đoạn văn bản muốn thay đổi (trong ví dụ này là “old-website.com”).

Trong danh sách cuộn Within, chọn Sheethoặc Workbook phụ thuốc vào việc bạn muốn chỉnh sửa liên kết trong trang tính của bảng tính hiện tại hay áp dụng chung cho tất cả các trang tính của bảng tính.

Trong danh sách cuộn Look in, chọn Formulas.

Hãy xem qua các kết quả tìm kiếm để đảm bảo bạn muốn chỉnh sửa tất cả công thức tìm được. Nếu không, hãy đi đến bước tiếp theo, hoặc có thể thực hiện tìm kiếm lại.

Trong hộp Replace with, nhập đoạn văn bản mới (trong trường hợp này là”new-website.com”).

Nhấp chuột vào nút Close. Vậy là xong!

Tương tự, bạn có thể chỉnh sửa văn bản liên kết (friendly_name) trong tất cả các hàm Hyperlink một lúc. Khi làm như vậy, hãy chắc chắn để kiểm tra xem văn bản được thay thế trong friendly_name không xuất hiện bất cứ nơi nào trong link_location để bạn sẽ không phá vỡ các công thức.

Nguyên nhân và giải pháp đối với hàm Hyperlink không hoạt động:

Lý do phổ biến nhất khiến hàm Hyperlink không hoạt động (và điều đầu tiên cần kiểm tra!) đó là đường dẫn không tồn tại hoặc bị hỏng trong đối số link_location. Nếu không, hãy kiểm tra hai điều sau:

Nếu địa chỉ đến của liên kết không mở khi bạn nhấp vào , đảm bảo rằng vị trí liên kết được cung cấp theo đúng định dạng. Các ví dụ về công thức để tạo ra các kiểu liên kết khác nhau có thể được tìm thấy ở đây.

Nếu thay vì liên kết văn bản một lỗi như VALUE! Hoặc N / A xuất hiện trong một ô, rất có thể vấn đề là với đối số friendly_name trong hàm Hyperlink của bạn.

Thông thường, các lỗi như vậy xảy ra khi friendly_name được trả về bởi một số hàm khác, như trong Vlookup của chúng ta và liên kết đến kết quả tìm kiếm đầu tiên (Vlookup and hyperlink to the first match). Trong trường hợp này, lỗi # N / A sẽ hiển thị trong ô công thức nếu giá trị tra cứu không được tìm thấy trong bảng tra cứu. Để ngăn các lỗi này, bạn có thể xem xét sử dụng hàm IFERROR để hiển thị một chuỗi rỗng hoặc một số văn bản thân thiện với người sử dụng thay vì giá trị lỗi.

Tạo Nhiều Header Khác Nhau Trong Word, Tạo Nhiều Footer Khác Nhau Tron

Header và Footer một phần không thể thiếu trong các đoạn văn bản Word, nó giúp chúng ta phân loại dễ dàng hơn, đánh số trang và phần không thể thiếu chính là làm đẹp cho văn bản. Với phương pháp tạo nhiều Header khác nhau trong Word, hoặc là Footer sẽ giúp bạn tạo thêm phần đa dạng cho mỗi trang.

Cách tạo nhiều Header khác nhau trong Word và tạo nhiều Footer khác nhau sẽ giúp bạn thoát khỏi cảnh từ đầu đến cuối văn bản chúng ta chỉ chung 1 style duy nhất cho Header và Footer. Tất nhiên trong trường hợp văn bản quá bài thì không nên làm theo cách này vì để tạo sự khác biệt cho từng trang là rất mất thời gian, hơn nữa cách đánh số trang Word nếu bạn không để mặc định mà theo từng Style riêng cũng có đôi chút phiền phức, tuy vậy thủ thuật tạo nhiều Header khác nhau trong Word cũng rất đang để thử với các đoạn văn bản ngắn, những đoạn văn bản mà bạn có thể áp dụng cách đánh số trang Word bằng tay.

Ngoài ra việc chèn Header and Footer số lượng nhiều trên một văn bản bạn cũng cần tính toán và chăm chút sao cho văn bản của mình trở nên đẹp hơn. Tuy có nhiều điểm bất lợi khi chèn Header and Footer mà chúng tôi vừa nêu ra nhưng bù lại bạn sẽ được biết thêm nhiều công dụng khác trong Word mà chưa từng khám phá.

Tạo nhiều Header khác nhau, thêm nhiều Footer khác nhau trong Word Word 2016, 2013, 2010, 2007

Bước 1: Để giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách tạo nhiều Header khác nhau trong Word, hay tạo Footer chúng tôi tạo sẵn một file văn bản với các đoạn văn tượng trưng là đoạn văn 1, 2 và 3 để dễ phân biệt, hoặc bạn cứ copy theo thông thường đoạn văn của bạn.

Bước 4: Ở đây bạn được tùy chọn style cho toàn bộ văn bản.

Bước 5: Kết quả ngay lập tức hiển thị, việc này áp dụng cho cả 3 đoạn văn.

Bước 6: Tương tự như Header, Footer bạn làm theo các bước tương tự.

Bước 7: Sau đó bạn quay lại phần Header and Footer chọn lựa Edit…

Bạn có thể xem ảnh dưới để hiểu thêm về bước này khi đây là ảnh trước khi bỏ Link to Previous

Sau khi bỏ tính năng trên, bạn có thể hoàn toàn tự chỉnh sửa theo ý của mình mà không làm ảnh hưởng đến trang trước.

Bước 11: Bạn có thể thấy được 3 style mà chúng tôi ví dụ trong bài trên Header khác nhau sau khi chọn Different First Page và Different Odd & Even Page .

Như vậy là chúng ta vừa hoàn tất công việc tạo nhiều Header khác nhau trong Word và bao gồm cả các Footer riêng biệt cho mỗi trang. Đây cũng chỉ là một trong số rất nhiều cá tính năng trong Word mà bạn ít sử dụng đến. Nếu làm quen và sử dụng chúng thành thạo se giúp tạo các văn bản chuyên nghiệp hơn, đẹp hơn không chỉ bao gồm việc đánh số trang hay là tạo nhiều Header and Footer như trong bài viết này.

Việc tạo footer cho trang word không còn là điều quá xa lạ với người dùng hiện nay, dù bạn sử dụng Word 2010 hay 2016 đi nữa, cách tạo header và footer trong word 2010 được nhiều bạn tìm kiếm và áp dụng trong file word của mình, việc tạo header và footer trong word 2010 giúp văn bản của bạn được xác nhận thông tin của chính mình.

Tạo Menu Liên Kết Tới Các Sheet Bằng Hàm Hyperlink

Chúng ta có ví dụ như sau:

Công ty A có 10 khách hàng, và nhân viên của công ty thực hiện việc theo dõi bán hàng cho 10 khách hàng này tại 10 sheet có cấu trúc giống nhau trong 1 workbook:

Với số lượng Sheet nhiều thì việc thao tác trên SheetTab sẽ khiến chúng ta gặp nhiều khó khăn. Chúng ta có thể sử dụng chức năng tạo HyperLink (tạo liên kết) tới các sheet để tiết kiệm thời gian thao tác.

Tuy nhiên việc tạo Hyperlink khá thủ công và mất thời gian. Do đó chúng ta có thể kết hợp việc lấy tên Sheet đã tìm hiểu ở bài học trước kết hợp với hàm Hyperlink trong Excel.

Bước 1: Tạo danh sách các Sheet có trong Workbook

Để làm được điều này, chúng ta hãy xem lại bài Hàm lấy tên Worksheet đang làm việc

Kết quả thu được như sau (Vùng A1:B11)

Bước 2: Tạo liên kết với hàm Hyperlink

Cấu trúc hàm Hyperlink:

=HYPERLINK(link_location, [friendly_name])

link_location là địa chỉ cần liên kết tới.

friendly_name là tên người dùng sử dụng cho dễ gọi, dễ nhớ

Chúng ta biết rằng Excel thể hiện tham chiếu tới 1 vị trí ở sheet khác như sau:

Tên Sheet + Dấu chấm than + Tọa độ

Chú ý: Tên Sheet phải đặt trong dấu nháy đơn để có thể bao gồm cả những tên sheet có sử dụng dấu cách.

Bởi vì tên các Sheet đã lấy được ở cột B, do đó chúng ta có thể tạo đối tượng cho link_location như sau:

Thành phần 1: Dấu # và dấu ‘ đặt cạnh nhau và đặt trong dấu nháy kép

Thành phần 2: Tên sheet là kết quả ở cột B

Thành phần 3: Dấu nháy đơn và dấu chấm than, tọa độ A1 được đặt cạnh nhau và đặt trong dấu nháy kép

Friendly_name có thể sử dụng trực tiếp tên Sheet hoặc tên chúng ta tự đặt ra cho từng sheet để dễ gọi

Như vậy với công thức Hyperlink chúng ta có thể tạo liên kết tới từng Sheet trong Workbook một cách dễ dàng, điều này đặc biệt có ích khi làm việc trên những workbook có nhiều sheet, có tên Sheet dài, khó sử dụng thanh SheetTab.

Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học EX101 – Excel từ cơ bản tới chuyên gia của Học Excel Online. Đây là khóa học giúp bạn hệ thống kiến thức một cách đầy đủ, chi tiết. Hơn nữa không hề có giới hạn về thời gian học tập nên bạn có thể thoải mái học bất cứ lúc nào, dễ dàng tra cứu lại kiến thức khi cần. Hiện nay hệ thống đang có ưu đãi rất lớn cho bạn khi đăng ký tham gia khóa học.

Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word

Trong quá trình làm việc với Word, chắc hẳn không nhiều thì ít các bạn cũng sẽ cần chèn các link website, e-mail hay các link tới file trong máy tính của bạn giúp văn bản đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.

Bước 1: Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) đoạn văn bản mà các bạn muốn tạo liên kết cho nó.

1. Existing File or Web Page (Tạo liên kết đến 1 file khác hoặc 1 trang web).

Trong hộp thoại Insert Hyperlink các bạn chọn Existing File or Web Page.

Browsed Pages: Các trang file đã mở thời gian gần nhất.

Recent Files: Các file hiện tại.

Address: Tên địa chỉ đường dẫn.

Text to display: Nội dung hiển thị đoạn liên kết.

Screen Tip: Nhấn để nhập nội dung hiển thị khi bạn di chuyển chuột vào nội dung hiển thị đoạn liên kết.

– Muốn chèn địa chỉ trang web các bạn nhập địa chỉ website trực tiếp tại Address, nội dung hiển thị cho đoạn liên kết trong Text to display, nhập nội dung khi di chuyển chuột vào nội dung liên kết vào ScreenTip và nhấn OK.

– Nếu muốn tạo liên kết đến 1 file, các bạn chọn địa chỉ file trong Look in và nhập Text to display và ScreenTip và nhấn OK.

2. Place in This Document (Tạo liên kết đến vị trí bất kỳ ở cùng file).

– Với cách tạo liên kết này trước khi thực hiện Bước 1 các bạn cần đánh dấu ( Bookmark, Heading hoặc các Style khác).

– Tại Insert Hyperlink các bạn chọn Place in This Document.

Top of the Document: đặt liên kết đến vị trí đầu của file.

Headings: đặt liên kết đến heading có trong file.

Bookmarks: đặt liên kết đến dòng văn bản đã được đánh dấu.

– Sau khi chọn xong các bạn chọn OK.

Change: thay đổi lại file liên kết đã có.

Text to display và ScreenTip là nội dung hiển thị liên kết và nội dung khi con trỏ chuột di chuyển vào nội dung hiển thị liên kết.

– Sau đó nhấn OK.

Subject: tiêu đề email.

Recently used e-mail address: hiển thị những email đã được sử dụng gần nhất.

– Sau đó chọn OK.

Sau khi tạo xong liên kết, để truy cập liên kết đã tạo các bạn nhấn Ctrl + chuột trái để mở liên kết vừa tạo.

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!