Xem Nhiều 3/2023 #️ Các Hàm Trong Excel 2010 # Top 9 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 3/2023 # Các Hàm Trong Excel 2010 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Hàm Trong Excel 2010 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi

Các hàm dò tìm và tham chiếu

Các hàm Excel Thống kê.

Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

Các hàm toán học.

Các hàm excel quản lý CSDL.

Các hàm excel thông tin.

Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

Các hàm excel xử lý chuỗi

Hàm và định nghĩa:

1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT

Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.

Cú pháp: LEFT(Text,[num_chars])

Tham số:

Text: chuỗi.

Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên trái.

Ví dụ: LEFT(“ABCD”,2) à AB

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RIGHT

Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên phải của chuỗi.

Cú pháp: RIGHT(Text,[num_chars])

Tham số:

Text: chuỗi.

Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.

Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID

Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.

Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)

Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN

Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.

Cú pháp: LEN(Text)

Tham số:

Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.

Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE

Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.

Cú pháp: VALUE(Text)

Tham số:

Text: số kiểu chuỗi.

Ví dụ: VALUE(“4”) à 4

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM

Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.

Cú pháp: TRIM(Text)

Tham số:

Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER

Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.

Cú pháp: LOWER(Text)

Tham số:

Text: chuỗi muốn chuyển.

Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER

Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.

Cú pháp: UPPER(Text)

Tham số:

Text: chuỗi muốn chuyển.

Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER

Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.

Cú pháp: PROPER(Text)

Tham số:

Text: chuỗi muốn chuyển.

Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND

Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, [start_num])

Ví dụ: FIND(“e”,”MS Excel”,1) à 7

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SEARCH

Chức năng: Trả về vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Cú pháp: SEARCH(Find_text, within_text, [start_num])

Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE

Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.

Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

Tham số:

Old_text: Chuỗi cũ.

Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.

Num_chars: Số ký tự cần thay thế.

New_text: Chuỗi mới thay thế.

Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE

Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.

Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, [instance_num])

Tham số:

Text: chuỗi.

Old_text: chuỗi cũ.

New_text: chuỗi mới thay thế cho chuỗi cũ.

Instance_num: Số ký tự thứ bao nhiêu được tìm thấy trong chuỗi.

Ví dụ: SUBSTITUTE(“d@vid s@m”,”@”,”a”,2) à d@vid sam

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TEXT

Chức năng: Chuyển một số thành dạng chuỗi theo định dạng được chỉ định.

Cú pháp: Text(value, format_text)

Tham số:

Value: Giá trị.

Format_text: Kiểu định dạng.

Ví dụ: Text(“123000″,”#,## [$VNĐ]”) à 123,000 VNĐ

1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP

Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup])

Tham số:

Lookup_value: Giá trị dò.

Table_array: Bảng dò (dạng cột).

Col_index_num: Cột cần tìm .

Range_lookup: Kiểu dò (True-False).

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HLOOKUP

Chức năng: Dò tìm một cột (column) chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột. này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước.

Cú pháp: HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, [range_lookup])

Tham số:

Lookup_value: Giá trị dò.

Table_array: Bảng dò (dạng cột).

Row_index_num: Dòng cần tìm .

Range_lookup: Kiểu dò (True-False).

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH

Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.

Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, [match_type])

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm INDEX

Chức năng: Trả về giá trị tương ứng với tọa độ dòng và cột.

Cú pháp: INDEX(Array, row_num, [column_num])

Các hàm excel Luận lý:

1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF

Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.

Cú pháp: IF(logical_text, [value_if_true], [value_if_false])

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND

Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.

Cú pháp: AND(logical1, [logical2], …)

Tham số:

Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm OR

Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu có một hay nhiều đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu tất cả các đối số là sai.

Cú pháp: OR(Logical1, [logical2], …)

Tham số:

Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT

Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.

Cú pháp: NOT(logical)

Tham số:

Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR

Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.

Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)

Tham số:

Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.

Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

=AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS

Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện

Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

Tham số:

average_range là vùng tính trung bình;

criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất

criteria1: giá trị điều điện thứ nhất

criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai

criteria2: giá trị điều điện thứ hai

Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

=AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

=SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS

Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

Tham số

sum_range là vùng tính tổng;

criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất

criteria1: giá trị điều điện thứ nhất

criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai

criteria2: giá trị điều điện thứ hai

Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

=SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF

Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)

Tham số:

range: vùng xét điều kiện

criteria: giá trị điều kiện

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS

Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :

Tham số:

Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất

Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất

Range2: vùng xét điều kiện thứ hai

Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai

Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY

Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính

Cú pháp: Today ()

Tham số: không có tham số.

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW

Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính

Cú pháp: NOW()

Tham số: không có tham số

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE

Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính

Cú pháp: DATE(year, month, day)

Tham số:

Year: nhập vào số năm

Month: nhập vào số tháng

Day: nhập vào số ngày

Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY

Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)

Cú pháp: DAY(serial_number)

Tham số:

serial_number: giá trị là ngày tháng năm

Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH

Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)

Cú pháp: MONTH(serial_number)

Tham số:

serial_number: giá trị là ngày tháng năm

Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR

Công dụng: trả về năm

Cú pháp: DAY(serial_number)

Tham số:

serial_number: giá trị là ngày tháng năm

Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2016; YEAR(42623) à 2016

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE

Công dụng: chuyển ngày thành số

Cú pháp: DATEVALUE(day_text)

Tham số:

day_text: Chuỗi ngày tháng năm

Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE

Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng

Cú pháp: EDATE(start_day, months)

Tham số:

start_day: ngày bắt đẩu

months: số tháng cộng vào thêm

Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

=EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH

Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng

Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)

Tham số:

start_day: ngày bắt đẩu

months: số tháng cộng vào thêm

Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

=EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME

Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính

Cú pháp: Time(hour, minute, second)

Tham số:

Hour: nhập vào giờ

Minute: nhập vào phút

Second: nhập vào giây

Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR

Công dụng: trả về giờ (0 – 23)

Cú pháp: HOUR(serial_number)

Tham số:

serial_number: giá trị là giờ phút giây

Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE

Công dụng: trả về số phút (0- 59)

Cú pháp: MINUTE(serial_number)

Tham số:

serial_number: giá trị là giờ phút giây

Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND

Công dụng: trả về số giây (0- 59)

Cú pháp SECOND(serial_number)

Tham số:

serial_number: giá trị là giờ phút giây

Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE

Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)

Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)

Tham số:

time_text: chuỗi giờ phút giây

Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY

Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng

Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, [return_type])

Tham số:

serial_number: giá trị ngày tháng năm

[return_type]: định dạng quy định của thứ

Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM

Công dụng: trả về số tuần trong năm

Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, [return_type])

Tham số:

serial_number: giá trị ngày tháng năm

[return_type]: định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy

Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY

Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu

Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,[holiday])

Tham số

start_day: ngày bắt đầu

days: số ngày hoàn thành

[holiday]: ngày lễ

Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL

Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần

Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, [weekend], [holiday])

Tham số:

start_day: ngày bắt đầu

days: số ngày hoàn thành

[weekend]: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần

[holiday]: ngày lễ

Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( [weekend] = 11)

=WORKDAY.INTL(B17,B18,11,B19:B20) à 12/05/2015

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NEXTWORKDAY

Công dụng: trả ra số ngày làm việc (không tính thứ 7 và cn)

Cú pháp: NEXTWORKDAY(start_day,end_day, [holiday])

Tham số:

start_day: ngày bắt đầu

end_day: ngày kết thúc

[holiday]: ngày lễ

Ví dụ: =NETWORKDAYS(B27,B28,B29:B30) à 51

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NEXTWORKDAY.INTL

Công dụng: trả ra số ngày làm việc nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần

Cú pháp: NEXTWORKDAY.INTL(start_day, end_day, [weekend],[holiday])

start_day: ngày bắt đầu

end_day: ngày kết thúc

[weekend]: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần

[holiday]: ngày lễ

Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( [weekend] = 11)

=NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

Hàm và định nghĩa các hàm toán học

=DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

Number: số thực muốn lấy phần nguyên

Ví dụ: =INT(123.456) à 123

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN

Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất

Cú pháp: EVEN(number)

Tham số:

Number: là giá trị cần làm tròn.

Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124

Các hàm trong Excel 2010 – ODD

Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất

Cú pháp: ODD(number)

Tham số:

Number: là giá trị cần làm tròn.

Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123

Các hàm trong Excel 2010 – RAND

Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

Cú pháp: RAND()

Tham số: không có tham số

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN

Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)

Tham số:

Bottom: giá trị nhỏ nhất

Top: giá trị lớn nhất

Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100

Các hàm excel quản lý CSDL.

Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện.

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện.

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT

Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.

Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

Criteria: Vùng điều kiện

Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000

Các hàm excel thông tin.

Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA

Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.

Cú Pháp: NA()

Các tham số: không có tham số nào.

Ví dụ: B3 = NA() à #N/A

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR

Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE

Cú Pháp: ISERR(Value)

Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.

Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

B4 = ISERR(B1) à FALSE

C4 = ISERR(B2) à TRUE

D4 = ISERR(B3) à FALSE

B5 = ISERROR(B1) à FALSE

C5 = ISERROR(B2) à TRUE

D5 = ISERROR(B3) à TRUE

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN

Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.

Cú Pháp: ISEVEN(number)

Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.

Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

B10 = ISNA(B1) à FALSE

C10 = ISNA(B2) à FALSE

D10 = ISNA(B3) à TRUE

Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK

Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.

Cú Pháp: ISBLANK(Value)

Các tham số:

Value: giá trị cần kiểm tra

Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

=ISBLANK(B1) à FALSE

=ISBLANK(B3) à TRUE

Các Hàm Tài Chính Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003

Các hàm tài chính trong Excel

Tải và cài đặt Excel 2013

1. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ

2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao

4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán

5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán

6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán

7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp

8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán

9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn

10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán

11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ

12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn

13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định

14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định

15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán

16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân

17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số

18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ

19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực

20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư

21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp

22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ

23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho

24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt

25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư

26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD.

27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau

28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm

29. Hàm NPER Trả về số kỳ hạn cho một khoản đầu tư

30. Hàm NPV Trả về giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư dựa trên một chuỗi các dòng tiền định kỳ và một mức chiết khấu

31. Hàm ODDFPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

32. Hàm ODDFYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

33. Hàm ODDLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

34. Hàm ODDLYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

35. Hàm PDURATION Trả về số kỳ hạn được yêu cầu bởi một khoản đầu tư để đạt đến một giá trị đã xác định

36. Hàm PMT Trả về thanh toán định kỳ cho một niên kim

37. Hàm PPMT Trả về số tiền thanh toán trên tiền vốn cho một khoản đầu tư cho một kỳ hạn đã cho

38. Hàm PRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi định kỳ

39. Hàm PRICEDISC Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán được chiết khấu

40. Hàm PRICEMAT Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

41. Hàm PV Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

42. Hàm RATE Trả về lãi suất trên mỗi kỳ hạn của một niên kim

43. Hàm RECEIVED Trả về số lượng nhận được khi tới hạn cho chứng khoán đầu tư đầy đủ

44. Hàm RRI Trả về một lãi suất tương đương cho sự tăng trưởng của một khoản đầu tư

45. Hàm SLN Trả về khấu hao đều của tài sản cho một kỳ hạn

46. Hàm SYD Trả về số khấu hao tổng cả năm của tài sản cho một kỳ hạn đã xác định

47. Hàm TBILLEQ Trả về lợi tức trái phiếu đổi ngang cho trái phiếu Kho bạc

48. Hàm TBILLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD cho trái phiếu Kho bạc

49. Hàm TBILLYIELD Trả lại lợi tức cho trái phiếu Kho bạc

50. Hàm VDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn đã xác định hoặc kỳ hạn một phần bằng cách dùng phương pháp giảm dần

51. Hàm XIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

52. Hàm XNPV Trả về giá hiện tại thuần của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

53. Hàm YIELD Trả về lợi tức trên chứng khoán trả lãi định kỳ

54. Hàm YIELDDISC Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán được chiết khấu; ví dụ, một trái phiếu Kho bạc

55. Hàm YIELDMAT Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết

1. Hàm SUMIF: Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào. Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) Các tham số: – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định. – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi. – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng. Ví dụ: = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

1. Hàm AVERAGE: Trả về gi trị trung bình của các đối số. Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…) Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.2. Hàm SUMPRODUCT: Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó. Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…) Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích. Chú ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

1. Hàm LAGRE: Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập. Cú pháp: LARGE(Array, k) Các tham số: – Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu. – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

3. Hàm SMALL: Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào. Cú pháp: SMALL(Array, k) Các tham số: – Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu. – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

1. Hàm RIGHT: Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) Các đối số: tương tự hàm LEFT. Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

2. Hàm UPPER: Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa. Cú pháp: UPPER(Text)

3. Hàm LOWER: Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường. Cú pháp: LOWER(Text)4. Hàm PROPER: Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa. Cú pháp: PROPER(Text) Ví dụ: =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

5. Hàm MID: Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào. Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars) Các đối số: – Text: chuỗi văn bản. – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích. – Num_chars: Số ký tự cần trích.

6. Hàm RIGHT: Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào. Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars) Các đối số: tương tự hàm LEFT. Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

7. Hàm TRIM: Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi. Cú pháp: TRIM(Text)

1. Hàm TIME: Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59. Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second) Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE. – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767. – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767. – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

4. Hàm NOW: Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống. Cú pháp: NOW() Hàm này không có các đối số.

5. Hàm HOUR: Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M). Cú pháp: HOUR(Serial_num) Tham số: Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như: – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”) – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM) – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

1. Hàm VLOOKUP: Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

Cú pháp: VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup]) Các tham số: – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm. – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối. Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần. – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh. – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về. Chú ý: – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A. Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0) Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

2. Hàm INDEX: Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu. Cú pháp: INDEX-(Array,Row_num,Col_num) Các tham số: – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến. Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý. Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng. – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc. – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010

Bài viết này hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Left, hàm Right trong excel một cách cụ thể chi tiết để các bạn dễ nắm bắt và vận dụng vào thực tế sử dụng.

Cách sử dụng hàm Left trong Excel

Trước tiên ta cần phải biết hàm LEFT được dùng để làm gì? Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra ” n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

– Công thức của hàm Left như sau: LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,[number_chars])

Trong đó: _ Text: thể hiện chuỗi ký tự

n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự Text (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excelsẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ cách sử dụng hàm Left

Ví dụ: Trích ra 3 ký tự trong chuỗi “hayhochoi.vn” từ phía bên trái.

Ta sẽ có công thức như sau:LEFT(“hayhochoi.vn”,3) = hay Các tham số trong hàm LEFT ở công thức này: Text= “hayhochoi.vn” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép) n = 3: Số ký tự sẽ trích ra

Nếu trích ra 6 ký tự từ chuỗi đó ta sẽ được như sau: LEFT(“hayhochoi.vn”,2) = hayhoc

Ví dụ từ công việc cụ thể: Dựa vào bảng Danh sách sản phẩm của Công ty A, yêu cầu điền kết quả vào cột (mã khách hàng) biết rằng cột này nhận 2 ký tự đầu của Mã hàng.

Như vậy trong ô D4 ta nhập công thức: Left(A4,2) và sao chép công thức này xuống các ô bên dưới ta được kết quả như sau:

Tương tự như hàm LEFT hàm RIGHT trong Excel được dùng để Trích ra “n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên phải.

– Cú pháp của hàm Right như sau: RIGHT(text, n) hoặc RIGHT(text,[number_chars])

Trong đó: _ Text: thể hiện chuỗi ký tự

_ n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excelsẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Right trong excel

Ví dụ: Trích ra 2 ký tự trong chuỗi “hayhochoi.vn” từ phía bên phải.

Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“hayhochoi.vn”,2) = vn

Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

Text= “hayhochoi.vn” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

n = 2: Số ký tự sẽ trích ra

Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột Mã nhãn hàng biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của Mã hàng.

Vì cột Mã nhãn hàng nhận 3 ký tự cuối của Mã hàng, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này. Công thức cho ô kết quả D4 như sau:D4 =RIGHT(A4,3). Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

Bạn đang xem bài viết Các Hàm Trong Excel 2010 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!