Xem Nhiều 7/2022 # Các Câu Lệnh Trong Minecraft Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất # Top Trend

Xem 30,789

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Câu Lệnh Trong Minecraft Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất mới nhất ngày 04/07/2022 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 30,789 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Bay Trong Minecraft ? Creative Stop ▷ ?
  • Lệnh Minecraft, Mã Cheat Minecraft Đầy Đủ Nhất
  • 20+ Ý Tưởng Xây Những Ngôi Nhà Đẹp Trong Minecraft
  • Top 5 Seeds Minecraft Pc, Pe Đẹp Nhất, Mã Seed Dân Làng
  • The Best Minecraft Seeds For Beautiful, Amazing Worlds
  • Cách kích hoạt các mã trong Minecraft

    Chắc hẳn các bạn cũng biết tới một số lệnh cơ bản trong không mang tính gian lận. Tuy nhiên để vượt qua những màn chơi khó trong khoảng thời gian ngắn, một số game thủ vẫn lựa chọn lệnh trong Minecraft không sạch. Dù chơi ở chế độ nào, bạn cũng có thể áp dụng và làm những điều mà những game thủ lâu năm làm được một cách dễ dàng.

    Để kích hoạt các mã trong Minecraft, hãy nhấn phím C hoặc T để hiển thị thanh lệnh. Sau đó tiến hành nhập mã vào như bình thường.

    Ở thời điểm trước đó, bạn cũng cần phải kích hoạt chế độ cheat code cho game bằng việc chọn chế độ ON trong Allow Cheats khi tạo Thế giới mới ( Create New World). Bạn cũng có thể mở Game menu ra, lựa chọn Open to LAN rồi kích hoạt Allow Cheats là được.

    Các câu lệnh trong Minecraft cơ bản

    • /Gamemode 0: Chuyển game sang chế độ sinh tồn (Survival).
    • /Gamemode 1 : Chuyển game sang chế độ sáng tạo (Creative).
    • /Gamemode 2: Chuyển game sang chế độ phiêu lưu (Adventure).
    • /Gamemode 3: Chuyển sang chế độ người xem (Spectator).
    • /Gamerule commandBlockOutput false : Câu lệnh giúp vô hiệu hóa đầu ra của command block.
    • /Gamerule showDeathMessages: Tiến hành vô hiệu hóa death messages.
    • /Gamerule doFireTick false: Không cho phép lửa cháy lan rộng ra.
    • /Gamerule doDaylightCycle false : Tắt chu kỳ thời gian đi.
    • /Gamerule keepInventory true: Người chơi có thể giữ lại đồ đạc của mình sau khi chết.
    • /kill @r: Giết 1 người chơi bất kỳ (lựa chọn ngẫu nhiên)
    • /kill @e: Giết tất cả các thực thể sống hiện có trong game
    • /kill @a: Hạ toàn bộ người chơi trong game
    • /kill @p: Giết người chơi ở gần vị trí của mình nhất
    • /time set 18000: Đặt thời gian vào ban đêm
    • /time set 6000: Đặt thời gian vào buổi trưa
    • /effect 15 : Bị mù
    • /effect 3 : Nhanh chóng và vội vàng
    • /effect 17 : Khiến cho nhân vật cảm thấy đói
    • /effect 6 : Giảm máu (HP) của nhân vật tức thời
    • /effect 8 : Nhảy cao hơn
    • /effect 9 : Gây buồn nôn
    • /effect 19 : Trúng độc
    • /effect 11 : Phục hồi
    • /effect 2 : Làm giảm tốc độ tối đa xuống
    • /effect 13 : Thở được dưới nước
    • /effect 20 : Làm khô héo cây cối

    Các lệnh xây nhà trong Minecraft

    /summon FallingSand ~ ~45 ~ {Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~ ~1 ~ ~ ~-41 ~ air”},Riding: {id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-14 ~-32 ~-11 ~-12 ~-40 ~-11 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-11 ~-30 ~-14 ~-11 ~-38 ~-12 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-14 ~-28 ~-15 ~-12 ~-36 ~-15 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-15 ~-26 ~-14 ~-15 ~-34 ~-12 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-14 ~-24 ~15 ~-12 ~-32 ~15 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-11 ~-22 ~12 ~-11 ~-30 ~14 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-14 ~-20 ~11 ~-12 ~-28 ~11 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-15 ~-18 ~12 ~-15 ~-26 ~14 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~12 ~-16 ~-11 ~14 ~-24 ~-11 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~15 ~-14 ~-14 ~15 ~-22 ~-12 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~12 ~-12 ~-15 ~14 ~-20 ~-15 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~11 ~-10 ~-14 ~11 ~-18 ~-12 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~12 ~-8 ~15 ~14 ~-16 ~15 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~15 ~-6 ~12 ~15 ~-14 ~14 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~12 ~-4 ~11 ~14 ~-12 ~11 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~11 ~-2 ~12 ~11 ~-10 ~14 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-10 ~-7 ~-13 ~10 ~-2 ~-13 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-13 ~-5 ~-10 ~-13 ~ ~10 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~-10 ~-3 ~13 ~10 ~2 ~13 cobblestone”},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:”fill ~13 ~-1 ~-10 ~13 ~4 ~10 cobblestone”} }}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}

    Các lệnh trong Minecraft dùng cho Town cơ bản

    • /town withdraw: Rút tiền ra khỏi ngân hàng town.
    • /town: Hiển thị thông tin town mà bạn đang tham gia.
    • /town unclaim: Bán đất của town.
    • /town help: Hiển thị các câu lệnh bạn có thể sử dụng trong town.
    • /town leave: Rời khỏi town hiện tại.
    • /town claim: Tiến hành mua đất cho town.
    • /town deposit: Tiến hành chuyển tiền vào ngân hàng town.

    Các mã lệnh trong Minecraft về Plot

    • /plot claim: Lệnh để thành viên trong town bằng cách mua mảnh đất chủ town đang bán.
    • /plot perm: Hiển thị đường biên giới của plot mà bạn đang đứng bên trên.
    • /plot set shop: Đặt một plot làm shop.
    • /plot unclaim: Lệnh để thành viên hủy quyền sở hữu đất của người chơi đã mua từ chủ town.
    • /plot set arena: Đặt 1 plot làm đấu trường.
    • /plot set embassy: Đặt 1 plot làm đại sứ quán.
    • /plot set name: Lệnh cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị tên của cả người sở hữu và tên người đặt).
    • /plot toggle clear: Lệnh gỡ bỏ danh sách của các địa chỉ ID bị block của plot. Câu lệnh này được sử dụng bởi thị trưởng sở hữu hoặc là người sở hữu thị trấn.
    • /plot set reset: Reset plot của người chơi trở về hình dáng như ban đầu.
    • /plot set perm {on/off}: Điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà người chơi đang đứng.
    • /plot toggle fire: Một trong các mã Minecraft cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot.
    • /plot toggle pvp: Cho phép/không cho phép PVP trong plot.
    • /plot toggle explosion: Cho phép/không cho phép nổ trong plot.
    • /plot toggle mob: Cho phép/không cho phép mob sinh ra trong plot.

    Mã gian lận Minecraft về Nation

    • /nation: Hiển thị toàn bộ thông tin quốc gia của người chơi.
    • /nation list: Liệt kê danh sách các quốc gia.
    • /nation online: Hiển thị những người chơi đang online trong quốc gia của bạn.
    • /nation ally: Đồng minh của quốc gia.

    Những câu lệnh trong Minecraft khác

    Ngoài các câu lệnh trong Minecraft cơ bản trên, bạn có thể tham khảo các lệnh hack trong Minecraft sau đây:

    Rainbow sheep: Nếu như người chơi đặt tên cho 1 con cừu bất kỳ mà mình đang có là jeb_ thì bộ lông của chúng sẽ thay đổi màu sắc liên tục như cầu vồng.

    Lật ngược một con vật bất kỳ : Dùng thẻ tên và đặt nó trên bất cứ con vật nào để lật ngược nó. Để có được những thẻ tên, hãy tự chế tạo bằng cách dùng 3,4 thỏi sắt, câu cá, tìm trong Dungeon hay trao đổi với dân làng. Lưu ý giá trị trao đổi phải nhiều hơn 20 Emerald.

    Hiển thị tỷ lệ khung hình: Hãy nhấn và giữ phím F3 khi đang chơi Minecraft.

    Xem độ trễ hiện tại: Nhấn, giữ phím F6 khi đang chơi.

    Chuyển đổi chế độ xem: Khi đang chơi trong chế độ Sinh tồn ( Survival), hãy nhấn F5 để thay đổi góc nhìn. Sau đó chuyển sang chế độ xem của người thứ 3.

    Tạo mưa: Nhấn phím F5 trong chế độ Sáng tạo ( Creative) để tạo ra hiệu ứng mưa.

    Tạo ra một thôn làng ngay lập tức (hay còn được gọi là hạt giống ngôi làng). Dùng lệnh /gimmeabreak/ ở 1 nơi rộng rãi, diện tích lớn và đứng đối diện với ánh mặt trời. Ngay lúc đó, một ngôi làng sẽ xuất hiện ở phía sau bạn.

    Nhân bản đồ vật: Khi đang chơi chế độ Multiplayer, bạn có thể nhân bản những món đồ vật đã chế tạo. Bằng cách nhấn phím T để mở khung chat. Sau đó nhập lệnh /give item ID [1-64] vào và nhấn Enter.

    Tìm ra Dungeon (ngục tối) dễ dàng: Để làm được điều này, người chơi phải có nhiều đuốc, vũ khí và nước. Sau đó làm theo các bước như sau để tìm Dungeon:

    • Di chuyển tới địa điểm mà bạn nghi ngờ sẽ có Dungeon.
    • Nhấn phím ESC trong mục Options (Tùy chọn).
    • Thay đổi độ khó của game từ bất cứ chế độ nào sang Hard.
    • Tắt cửa sổ đó lại và nhấn phím F3.

    Khi đó, người chơi sẽ nhìn được xuyên lòng đất. Những dải ID ở sâu lòng đất cũng chính là ID của lũ quái vật. Nếu như thấy 1 đám ID túm tụm nhau thì rất có thể là cửa vào hoặc trung tâm của một Dungeon nào đó.

    Mã cheat Minecraft đặc biệt

    Lệnh lấy đồ VIP (Dùng Command Block)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Map Minecraft, Bản Đồ Hay Nhất Trong Game
  • Comamand Block Và Một Số Mã Lệnh Trong Game Minecraft
  • Tổng Hợp Các Lệnh Mã Minecraft Trong Game Minecraft Pe
  • Minecraft Và Những Bí Mật Mà Bạn Có Thể Không Biết
  • Cách Sử Dụng Mã Chết Không Mất Đồ Trong Minecraft Chuẩn Nhất
  • Bạn đang xem bài viết Các Câu Lệnh Trong Minecraft Được Sử Dụng Phổ Biến Nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×