Xem Nhiều 1/2023 #️ Bài 3:Tự Học Java: Viết Chương Trình Đầu Tiên “Hello World” Bằng Java # Top 4 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bài 3:Tự Học Java: Viết Chương Trình Đầu Tiên “Hello World” Bằng Java # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 3:Tự Học Java: Viết Chương Trình Đầu Tiên “Hello World” Bằng Java mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bắt đầu ngay nào!

Trước khi chúng ta đi vào chi tiết, trước tiên hãy bắt đầu với mã hóa và xem chương trình Hello World cơ bản trong Java được code như thế nào .

public class HelloWorldDemo { public static void main(String[] args) { System.out.println( "Hello World!" ); System.exit( 0 );

Bây giờ hãy phân tích sâu cú pháp của chương trình.

public static void main(String[] args) public static void main(String []args)public static void main(String args[])public static void main(String... args)static public void main(String[] args) public static final void main(String[] args) final public static void main(String[] args)

Dòng 3: System.out.println( “Hello World!” );

System : Đây là một lớp đã được định nghĩa trước trong gói java.lang ( nơi chứa các phương thức và biến hữu ích khác nhau)

out : Đây là một trường thành viên tĩnh của lớp PrintStream.

println: Đây là một phương thức của lớp PrintStream và được sử dụng để in đối số đã được thông qua bàn điều khiển tiêu chuẩn. Bạn cũng có thể sử dụng phương thức print () thay vì println ().

Dòng 4: chúng tôi (0);

Các phương thức java.lang. System. exit() được sử dụng để thoát khỏi chương trình hiện tại bằng cách chấm dứt Máy ảo Java (JVM) hiện đang thực thi. Phương thức này lấy mã trạng thái làm đầu vào thường là giá trị khác không. Nó biểu thị ra trong bất kỳ trường hợp nào chấm dứt bất thường xảy ra.

exit (0): Nó được sử dụng để chỉ sự chấm dứt thành công.exit(1) hoặc exit (-1) hoặc bất kỳ giá trị khác không: Nó được sử dụng để biểu thị chấm dứt không thành công.

Đó là tất cả về cú pháp chương trình. Bây giờ chúng ta hãy xem cách biên dịch Hello World trong chương trình Java.

javac HelloWorldDemo.java

Lưu ý: Java phân biệt chữ hoa chữ thường. Do đó hãy đảm bảo rằng bạn nhập tên file theo đúng định dạng.

Java biên dịch chương trình như thế nào?

java HelloWorldDemo

Bạn đã thực hiện thành công chương trình đầu tiên của mình trong Java. Với hướng dẫn tự học java này hi vọng bạn có thể tạo ra được nhiều chương trình ứng dụng khác!

Giả sử, nếu bạn muốn biên dịch nhiều tệp Java cùng một lúc, thì bạn có thể sử dụng lệnh bên dưới:

Trong trường hợp bạn đang sử dụng IDE, bạn có thể bỏ qua tất cả rắc rối này và chỉ cần nhấn nút thực thi trong IDE của bạn để biên dịch và thực thi Hello World trong Chương trình Java.

Tác giả bài viết: Aptech Buôn Ma Thuột

Chương Trình Java Đầu Tiên

Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn từng bước tạo một project trong Java thông qua chương trình HelloWorld. Đây là một chương trình rất phổ biến và tất cả các ngôn ngữ lập trình khác đều sử dụng trong bước đầu làm quen với ngôn ngữ đó. Chương trình này sẽ hiển thị ra màn hình Console dòng thông báo ” Hello World“. Trong bài này có sử dụng lệnh System.out.println(); để xuất thông báo ra màn hình và trong bài tiếp theo tôi sẽ nói rõ hơn về dòng lệnh này.

1. Tạo Project HelloWorld.

Các bạn thực hiện các bước sau.

Tạo Project.

Đầu tiên chúng ta mở Eclipse lên và chọnFile → New → Java Project. Hộp thoại New Java Project xuất hiện, các bạn điền vào tên Project là HelloWorld, các thông số còn lại các bạn để mặc định như hình bên dưới. Sau đó các bạn chọn Finish để kết thúc công đoạn tạo Project.

Tạo Package.

Các bạn chọn vào tên Project vừa tạo, sau đó nhấp chuột phải vào src và chọnNew → Package để tạo một Package mới. Chúng ta sẽ đặt tên cho Package này là helloworld. Nhấn Finish để kết thúc.

Tạo Class HelloWorld.

Để tạo một Class, chúng ta nhấp chuột phải vào Package helloworld vừa tạo, chọn New → Class và đặt tên Class này là HelloWorld, đồng thời bạn cũng chọn vào public static void main(String[] args) và nhấn Finish để kết thúc.

Sau khi đã hoàn thành được các bước trên, chúng ta sẽ tiến hành viết code cho chương trình HelloWorld.

2. Viết chương trình HelloWorld.

Trong Class HelloWorld, các bạn gõ vào đoạn code sau:

package helloworld; public class HelloWorld { public static void main(String[] args) { System.out.println("Hello World!"); } }

Lưu ý, khi các bạn lưu lại đoạn code này thì nên nhớ lưu với định dạng là UTF-8 bằng cách nhấp chuột phải vào tên Project chon Properties và thay đổi Text file encoding thành UTF-8.

Đến đây chúng ta đã hoàn tất việc tạo Project HelloWorld trong Java bằng công cụ Eclipse. Tiếp theo, chúng ta sẽ tiến hành biên dịch chương trình này và quan sát kết quả.

3. Phân tích chương trình HelloWorld.

Đầu tiên, chúng ta khai báo Class (lớp) theo cú pháp: public class TenClass (ở đây tên lớp của chúng ta là HelloWorld).

Tiếp theo, chúng ta sẽ khai báo phương thức main theo cú pháp: public static void main(String[] args). Đây là phương thức sẽ được thực hiện khi thực thi chương trình, phương thức này có tham số đầu vào (String[] args) là một mảng các chuỗi ( String).

Trong phương thức main() là câu lệnh cơ bản System.out.println("Hello World!"); dùng để xuất thông báo ” Hello World!” ra màn hình. Để gõ nhanh câu lệnh này bạn gõ chữ sysout, và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Space chọn sysout - print to standard out và nhấn Enter để hoàn thành.

4. Biên dịch chương trình HelloWorld.

Để biên dịch chương trình, chúng ta sẽ nhấp chuột vào tên Project chọn Run As → Java Application và kết quả sẽ hiển thị trong cửa sổ Console như sau:

5. Lời kết.

Bài 3: Tạo Bài Trình Diễn Powerpoint

Bài này tập trung nói về cách mở chương trình PowerPoint để tạo một bài báo cáo mới, cách sử dụng các mẫu định dạng sẵn để làm PowerPoint. Cách lưu bài trình diễn và báo cáo.

Ngoài ra bài này cũng còn hướng dẫn cách bảo vệ bài báo cáo powerpoint bằng mật khẩu.

Bài này các bạn cũng bắt đầu làm quen với các khái niệm slide, template, theme mẫu, bộ màu, lưu trữ các bài báo cáo,…

<< Bài trước, bài 2: Cách Tạo Bài PowerPoint Chuyên Nghiệp

1. Khởi động chương trình Microsoft PowerPoint

2. Tạo mới bài trình diễn

PowerPoint cung cấp nhiều cách thức tạo mới một bài trình diễn, sau đây là các cách đó:

Tạo bài trình diễn rỗng (blank)

Khi bạn khởi động chương trình PowerPoint thì một bài trình diễn rỗng đã mặc định được tạo ra, bạn chỉ cần tiếp tục soạn thảo nội cho các slide. Nếu bạn muốn tạo mới một bài trình diễn rỗng từ đây thì làm theo các bước sau:

chọn Blank Presentation và nhấn nút Create để tạo mới.

Tạo bài trình diễn từ mẫu có sẵn (template)

Các mẫu thiết kế sẵn (template) không những chứa các thiết lập về định dạng mà có thể chứa luôn các nội dung cơ bản. Có nhiều loại mẫu thiết kế để bạn chọn lựa tùy theo nhu cầu của mình:

Dùng các mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềm Microsoft PowerPoint

Các mẫu trong phần này không nhiều vì Microsoft còn cho phép bạn chọn mẫu từ các nguồn khác, đặc biệt là từ Internet. Làm theo các bước sau:

Chọn nút …Nội dung chỉ dành cho thành viên… . Hộp thoại New Presentation xuất hiện

Dùng các mẫu từ Internet

Bạn có thể sử dụng các mẫu từ trang web của Microsoft. Làm theo các bước sau:

New Presentation xuất hiện

Trong mục Microsoft Office Online, chọn một phân loại và đợi trong giây lát để chương trình cập nhật danh sách các mẫu

Dùng các mẫu thiết kế của bạn tạo hoặc các mẫu sưu tầm đang lưu trên đĩa

Nếu bạn có sẵn một bài trình diễn mà nội dung nó tương tự với bài mà bạn sắp tạo. Khi đó, bạn nên tạo bài trình diễn mới dựa trên tập tin có sẵn. Làm theo các bước sau:

Chọn New from Existing.

Hãy tìm đến nơi chứa tập tin trình diễn mẫu và chọn nó.

Nhấn nút Create để tạo mới bài trình diễn dựa trên tập tin có sẵn.

Tạo bài trình diễn từ nội dung của một tập tin ứng dụng khác

Ngoài những cách trên, PowerPoint còn cho phép tạo bài trình diễn mới từ các tập tin của các ứng dụng khác như tập tin dàn bài của Word. Sau khi nhập nội dung vào PowerPoint bạn có thể hiệu chỉnh lại tùy ý. Các bước thực hiện như sau:

Chọn nút Files of type, sau đó chọn một kiểu tập tin nào đó. Ví dụ như bạn chọn All Outlines.

Chọn tập tin mong muốn và chọn Open để mở

3. Lưu bài trình diễn

Lưu lần đầu tiên

Khi lần đầu tiên bạn lưu tập tin trình diễn thì chương trình sẽ mở hộp thoại Save As. Từ hộp thoại này bạn hãy đһt tên, loại tập tin và vӏ trí lưu trữ. Làm theo các hướng dẫn sau:

Nhập tên tập tin vào hộp File name, chọn kiểu tập tin tại hộp Save as type và nhấp nút

Save để lưu.

Lưu các lần sau

Sau khi đã lưu tập tin trình diễn, khi có hiệu chỉnh và muốn lưu tập tin lại bạn có thể làm theo một trong các cách sau:

Nhấn nút Save trên thanh Quick Access Toolbar.

Đổi thư mục khi lưu và thiết lập thư mục lưu mặc định

Để thay đổi thư mục lưu mặc định cho các tập tin PowerPoint hãy làm theo các bước sau:

Chọn Save từ danh sách bên trái cửa sổ

Nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location

Lưu ý:

Bạn có thể qui định loại định dạng tập tin mặc định tại hộp thoại Save files in this format.

Thiết lập thời gian lưu dự phòng tại Save AutoRecover information every minutes

Nếu muốn nhúng các font chữ vào tập tin trình diễn thì hãy chọn Embed fonts in the file.

Đổi định dạng khi lưu

Các tính năng mới trong PowerPoint 2007 mà các phiên bản cũ không hỗ trợ

Hình ảnh SmartArt

chuyển thành hình không cho phép hiệu chỉnh

Đồ thị (trừ Microsoft Graph charts)

chuyển thành đối tượng OLE có thể hiệu chỉnh, nhưng các đồ thị có thể bị biến dạng đôi chút

Các mẫu slide tự tạo (Slide Layouts)

chuyển thành multiple masters (nhiều slide master)

Các kiểu đổ bóng

Các kiểu bóng mềm (soft shadows) sẽ chuyển thành các kiểu đổ bóng đơn giản (hard shadows)

Các biểu thức (Equations)

chuyển thành hình không hiệu chỉnh được

Font chữ cho Heading và phần nội dung

chuyển thành font chữ bình thường

Hiệu ứng mới:2-D hoặc 3-D cho văn bảnƒGradient cho các hình vẽ hoặc văn bảnƒGạch ngang chữ bằng nét đơn hoặc kép ƒTô nền bằng gradient, picture, vàtexture cho văn bản Đổ bóng mềm mại và tương phản

chuyển thành hình không hiệu chỉnh được

Các thiết lập định dạng (Themes)

chuyển thành styles

Màu Theme

chuyển thành styles

Hiệu ứng Theme

chuyển thành styles

Các font của Theme

chuyển thành font chữ bình thường

4. Bảo vệ tập tin Powerpoint bằng mật mã

Khi tập tin trình diễn có chứa các thông tin nhạy cảm thì bạn có thể dùng chức năng bảo vệ tập tin bằng mật mã của PowerPoint. Có hai loại bảo vệ là mật mã truy cập khi mở (Open password) và mật mã hiệu chỉnh (Modify password) và bạn có thể sử dụng cả hai nếu thấy cần thiết. Bạn làm theo các bước sau để thiết lập mật mã bảo vệ cho tập tin của mình:

Mở tập tin muốn đặt mật mã trên màn hình PowerPoint, sau đó chọn nút …Nội dung chỉ dành cho thành viên… . Hộp thoại …Nội dung chỉ dành cho thành viên… xuất hiện.

Chọn …Nội dung chỉ dành cho thành viên… …

Nếu muốn đặt mật mã mở tập tin thì bạn hãy nhập vào hộp Password for open

Nếu bạn muốn đặt thêm mật mã hiệu chỉnh tập tin thì nhập vào hộp Password ro modify

Xác nhận lại các mật mã khi có yêu cầu

Nhấn nút Save để ghi đè lên tập tin hiện hành.

5. Đóng và mở lại tập tin trình diễn

Đóng tập tin trình diễn

Khi đóng chương trình PowerPoint thì các tập tin đang mở sẽ tự động đóng theo, tuy nhiên nếu bạn chỉ muốn đóng một tập tin cụ thể nào đó thì cho tập tin đó hiện hành và vào Office chọn Close. Nếu tập tin chưa được lưu thì chương trình sẽ có thông báo nhắc nhở bạn.

Mở lại tập tin trình diễn đang lưu trên đĩa

Nếu tập tin muốn mở không có trong danh sách hiện hành thì bạn làm theo các bước sau:

Tìm đến nơi lưu trữ tập tin tại Look in và chọn tập tin muốn mở, sau đó nhấn nút Open.

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Hướng Dẫn Cách Chỉ Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel

Khi nhập 1 đoạn văn bản hoặc khi dùng hàm để tách 1 đoạn văn bản ra từ đoạn văn bản khác, chúng ta thường hay phải viết hoa chữ cái đầu tiên trong đoạn văn bản đó. Nhưng trong Excel không có hàm nào trực tiếp giúp chúng ta làm việc này. Hãy cùng Học Excel Online tìm hiểu cách chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên trong Excel nhé.

Công thức chuyển chữ cái đầu tiên thành chữ in hoa

Trong Excel có một số hàm liên quan tới việc chuyển chữ cái thường thành chữ in hoa như:

Hàm UPPER giúp chuyển toàn bộ đoạn text sang dạng in hoa

Hàm PROPER giúp in hoa chữ cái đầu tiên sau mỗi khoảng trắng (hay dấu cách)

Xem thêm bài viết: Các hàm chuyển đổi kiểu chữ trong Excel

Nhưng hai hàm này đều không giúp chúng ta đạt ngay được mục đích là chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn văn bản. Do đó để có thể làm được điều này, chúng ta cần phải tùy biến một chút.

Các bước thực hiện

Bước 1: Tách ký tự đầu tiên của đoạn văn bản

Sử dụng hàm LEFT để tách ký tự đầu tiên trong đoạn văn bản, trong đó tham số Num_chars có thể nhập là 1 hoặc không cần nhập.

LEFT(đoạn văn bản) = Ký tự đầu tiên trong đoạn văn bản

Bước 2: Viết hoa ký tự được tách bởi hàm LEFT

Để viết hoa ký tự này, chúng ta có thể sử dụng hàm UPPER hoặc hàm PROPER đều được

Cách viết:

UPPER(LEFT(đoạn văn bản))

PROPER(LEFT(đoạn văn bản))

Bước 3: Tách phần còn lại của đoạn văn bản sau ký tự đầu tiên

Điều này được hiểu chính là đoạn văn bản bỏ đi ký tự đầu tiên. Có 2 cách để lấy phần nội dung này:

Cách 1: Dùng hàm RIGHT

Tức là chúng ta sẽ lấy ký tự theo hướng từ phải trang trái của đoạn văn bản, không bao gồm ký tự đầu tiên = loại bỏ đi 1 ký tự

Num_chars trong hàm RIGHT sẽ là độ dài cả đoạn văn bản – 1

RIGHT(đoạn văn bản, len(đoạn văn bản) – 1)

Cách 2: Dùng hàm MID

Tức là chúng ta sẽ lấy theo hướng từ trái sang phải, trong đó xuất phát từ vị trí thứ 2, độ dài đoạn cần lấy = độ dài đoạn văn bản – 1 ký tự.

MID(đoạn văn bản, 2, len(đoạn văn bản) -1)

Bước 4: Nối phần ký tự đầu đã viết hoa với phần còn lại của đoạn văn bản

Nối kết quả ở bước 2 với bước 3 bởi dấu & hoặc hàm nối chuỗi CONCATENATE (có thể viết là CONCAT)

Một số ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dòng 2: dùng hàm UPPER và hàm RIGHT

Ví dụ 2: Dòng 4: dùng hàm PROPER và hàm RIGHT

Ví dụ 3: Dòng 6: dùng hàm UPPER và hàm MID

Với phương pháp này, các bạn có thể mở rộng thêm bẳng cách sử dụng hàm MID thay hàm LEFT để có thể viết hoa 1 ký tự cụ thể nào đó nằm giữa trong chuỗi text, thay vì chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên.

Ví dụ: Viết hoa toàn bộ từ đầu tiên trước dấu cách trong đoạn Text

Cách làm:

Thay vì dùng hàm LEFT chúng ta có thể thay bằng hàm MID cũng có thể được. Độ dài ký tự cần lấy sẽ tính tới vị trí dấu cách đầu tiên, xác định bởi hàm SEARCH

Phần còn lại của đoạn text xác định bởi hàm RIGHT, độ dài đoạn text cần lấy của hàm RIGHT tính bằng toàn bộ độ dài đoạn text trừ đi vị trí dấu cách đầu tiên

Như vậy chỉ cần ứng dụng thêm hàm SEARCH chúng ta đã có thể tùy biến phương pháp này khá linh hoạt rồi. Chúc các bạn thành công!

Tham khảo:

Hướng dẫn sử dụng các hàm tìm kiếm trên Excel 2007, 2010, 2013, 2016 Các hàm xử lý chuỗi, kí tự trong Excel

Bạn đang xem bài viết Bài 3:Tự Học Java: Viết Chương Trình Đầu Tiên “Hello World” Bằng Java trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!