Xem Nhiều 12/2022 #️ 20.Hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 # Top 20 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 12/2022 # 20.Hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 20.Hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các hàm xử lý Date và Time trong VBA giúp các nhà phát triển chuyển đổi ngày và thời gian từ một định dạng này sang định dạng khác hoặc để lấy ra giá trị ngày hoặc giờ theo định dạng phù hợp.

Các hàm xử lý Date

No.Hàm & Mô tả1Datetrả về ngày hệ thống hiện tại.2CDatechuyển đổi một chuỗi đầu vào cho trước thành kiểu Date.3DateAddtrả về một ngày mà một khoảng thời gian xác định đã được thêm vào.4DateDifftrả về sự khác biệt giữa hai khoảng thời gian.5DateParttrả về một phần quy định của giá trị date đã cho.6DateSerialtrả về một ngày hợp lệ cho một năm, tháng và ngày cho trước.7FormatDateTimeđịnh dạng ngày dựa trên các thông số được cung cấp.8IsDatetrả về một giá trị Boolean tham số được cung cấp có phải là một date hay không.9Daytrả về một số nguyên giữa 1 và 31 đại diện cho ngày của date đã cho.10Monthtrả về một số nguyên giữa 1 và 12 đại diện cho tháng của date đã cho.11Yeartrả về một số nguyên đại diện cho năm của date đã cho.12MonthNametrả về tên của tháng cụ thể cho date đã cho.13WeekDaytrả lại một số nguyên (1 đến 7) đại diện cho ngày trong tuần cho date đã cho.14WeekDayNametrả về tên ngày trong tuần cho date đã cho.

Các hàm xử lý Time

No.Hàm & Mô tả1Nowtrả về ngày và giờ hệ thống hiện tại.2Hourtrả về một số nguyên giữa 0 và 23 đại diện cho phần giờ của time đã cho.3Minutetrả về một số nguyên từ 0 đến 59 đại diện cho phần phút của time đã cho.4Secondtrả về một số nguyên giữa 0 và 59 đại diện cho phần giây của time đã cho.5Timetrả về thời gian hệ thống hiện tại.6Timertrả lại số giây kể từ 12:00 AM.7TimeSerialđịnh dạng thời gian dựa trên các thông số được cung cấp.8TimeValuechuyển đổi chuỗi đầu vào sang định dạng thời gian.

Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023

Thanh Ribbon là thanh công cụ chứa gần như toàn bộ các lệnh để thao tác với chương trình, như các lệnh về hiệu chỉnh bảng tính, hàm, công thức, hay xử lý dữ liệu

Thanh Ribbon bao gồm các tab (home, insert, Page layout,..) bên trong là các nút lệnh của Tab đó. Tùy từng ngữ cảnh sử dụng các nút lệnh sẽ sáng lên cho phép người dùng thao tác. Như vậy để thao tác với một lệnh nào đó trên thanh Ribbon bạn cần phải biết nó nằm trong Tab Ribbon nào, sau đó chọn tới lệnh cần thao tác trong Tab Ribbon đó.

Giả sử ở ví dụ trước để có thể bôi đậm cho nội dung trong ô E1 bạn chọn tới Tab Home trong tab này bạn chọn biểu tượng Bold

Chi tiết các Tab Ribbon

– Home: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh như sau:

+ Clipboard: Cắt dán

+ Font: Font chữ

+ Alignment: Căn lề nội dung

+ Number: Định dạng dữ liệu

+ Styles: Định dạng bảng tính

+ Cells: Thao tác với Cell

+ Editing: Hàm, lọc, tìm kiếm dữ liệu

+ Tables: Các chèn bảng vào thao tác với bảng

+ Illustrations: Các lệnh chèn đối tượng đồ họa

+ Charts: Lệnh chèn các liên kết

+ Themes: Tủy chỉnh nền cho bảng tính.

+ Page Setup: Các lệnh thiết lập định dạng trang in

+ Scale to fit: Cố định số trang in trong một văn bản

+ Sheet Options: Tùy chỉnh Sheet

+Arrange: Các lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản. – Formulas: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các lệnh làm việc với hàm và công thức

+ Function Library: Chứa lệnh gọi các hàm trong Excel.

+ Defined Names: Chứa lệnh định nghĩa vùng làm việc.

+ Formula Auditing: Chứa lệnh tham chiếu công thức.

+ Calculation: Tùy chọn tính toán trong Excel.

– Data: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các lệnh làm việc với dữ liệu

+ Get External Data: Lấy dữ liệu từ những ứng dụng khác.

+ Sort & Filter: Chứa lệnh sắp xếp, lọc dữ liệu.

+ Data Tools: Chứa một số công cụ thao tác với dữ liệu.

+ Outline: Chứa các lệnh nhóm dữ liệu.

– View: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh hiển thị, chi tiết như sau:

+ Workbook Views: Chế độ hiển thị

+ Show: Tùy chọn hiển thị một số thanh Panel

+ Zoom: Các lệnh phóng to, thu nhỏ nội dung Workbook

+ Window: Chứa các lệnh tùy chọn hiển thị nhiều Workbook

+ Macros: Các lệnh về Macros

Ẩn hiện một Tab lệnh

Để làm ẩn hay xuất hiện một nhóm lệnh hoặc một Tab lệnh trong thanh công cụ Ribbon bạn làm như sau:

– Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon.

– Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Excel Option xuất hiện và trỏ tới mục Customize the Ribbon.

– Trong danh sách Main Tabs bên phía tay phải của màn hình liệt kê danh sách các Tab Ribbon muốn ẩn Tab nào bạn chỉ cần bỏ dấu tính ở đầu tên Tab đó. Ngược lại muốn hiện chúng lên bạn đánh dấu tính cho những Tab bị ẩn. Cuối cùng nhấp Ok để lưu lại.

Lưu ý: Trường hợp muốn ẩn toàn bộ thanh công cụ Ribbon bạn nhấp chọn biểu tượng Minimize the Ribbon (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1) phía góc phải trên của màn hình chính.

Khi muốn hiện lại thanh công cụ này bạn nhấp chuột vào nút lệnh đó một lần nữa.

Tự tạo một Tab lệnh và các nhóm lệnh trên thanh công cụ Ribbon

Ngoài những Tab lệnh sẵn có Microsoft Excel 2013 còn cung cấp cho người dùng chức năng tự tạo ra các Tab lệnh mới, cách thực hiện như sau:

– Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon.

– Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Excel Option xuất hiện và trỏ tới mục Customize the Ribbon

– Bạn có thể đổi tên cho Tab bằng cách nhấp chuột phải vào Tab này chọn Rename.

– Làm tương tự để đổi tên cho nhóm lệnh

– Ngoài ra bạn có thể bổ xung các nhóm lệnh khác vào Tab này bằng cách nhấp chọn Tab vừa thêm rồi nhấn nút New Group

15 Hàm Xử Lý Date Và Time Phổ Biến Trong Excel / 2023

Trong Excel, quản lý dữ liệu kèm với từng mốc thời gian cụ thể cho phép chúng ta qui hoạch được số liệu để tổng hợp báo cáo theo tuần, tháng hay quý được dễ dàng, thuận lợi.

15 hàm xử lý Date và Time phổ biến trong Excel

Khi sử dụng các hàm xử lý Date và Time sẽ có 2 định dạng bạn sẽ gặp là:

Định dạng DateTime.

Định dạng theo số.

Ví dụ: Khi sử dụng hàm để lấy ngày hiện tại, nếu bạn định dạng là Date thì sẽ có kết quả dạng 29-08-2018, còn khi sử dụng dạng số sẽ có kết quả là 43341.

1) TODAY

Là hàm trả về giá trị ngày tháng năm hiện tại. Và tự động cập nhật lại mỗi khi có sự thay đổi tại bảng tính.

Cú pháp: =TODAY()

2) NOW

Hàm Now cũng tương tự như hàm Today nhưng sẽ lấy cả giá trị về thời gian (giờ, phút, giây) hiện tại.

Cú pháp: =NOW()

3) DAY

Cú pháp: =DAY(Serial_number)

Serial_number: là một thời gian cụ thể ở định dạng Date hoặc số.

4) DAYS

Days là hàm trả về số ngày giữa 2 giá trị thời gian.

Cú pháp: =DAYS(end_date, start_date)

5) MONTH

Cú pháp: =MONTH(Serial_Number)

6) YEAR

Cú pháp: =YEAR(Serial_Number)

7) DATE

Hàm kết hợp 3 giá trị Day, Month, Year thành một ngày cụ thể.

Cú pháp: =DATE(year; month; day)

Trong đó:

Year: là giá trị năm, trong khoản từ 1900 → 9999.

Month: giá trị tháng, trong khoản từ 1 →12.

Day: giá trị ngày, trong khoảng từ 1 →31.

8) HOUR

Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả là một số nguyên từ 0 → 23.

Cú pháp: =HOUR(Serial_Number)

9) MINUTE

Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả là một số nguyên từ 0 → 59.

Cú pháp: =MINUTE(Serial_Number)

10) SECOND

Trả về phần giây của một giá trị thời gian. kết quả là một số nguyên từ 0 → 59

Cú pháp: =SECOND(Serial_Number)

11) WEEKNUM

Hàm trả về số thứ tự của tuần trong năm của một ngày cụ thể.

Cú pháp: =WEEKNUM(Serial_Number, [return_type])

Trong đó:

[return_type]: là một số xác định ngày bất đầu của một tuần. Nếu bỏ qua tham số này thì ngày bắt đầu là chủ nhật (return_type=1).

12) WEEKDAY

Cho biết thứ tự của một ngày trong tuần.

Cú pháp: =WEEKDAY(Serial_Number, [return_type])

Trong đó:

[return_type]: là một số xác định ngày bắt đầu của tuần. Nếu bỏ qua tham số này thì ngày bắt đầu là chủ nhật (return_type=1).

13) NETWORKDAYS

Cũng như hàm DAYS nhưng hàm Networkdays có thêm tham số giúp loại bỏ các ngày xác định trong kết quả.

Cú pháp: =NETWORKDAYS(start_date; end_date; [holidays])

Trong đó:

[holidays]: là ngày mà bạn muốn loại bỏ ra khỏi kết quả trong khoảng thời gian start_day và end_date.

14) DAYVALUE

Hàm trả về chuỗi có có định dạng số từ chuỗi văn bản mà Excel có thể hiểu là thời gian.

Cú pháp: =DATEVALUE(date_text)

15) TIMEVALUE

Hàm trả về số thập phân của thời gian.

Cú pháp: =TIMEVALUE(time_text)

Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023

Thanh Ribbon là thanh công cụ chứa gần như toàn bộ các lệnh để thao tác với chương trình, như các lệnh về hiệu chỉnh bảng tính, hàm, công thức, hay xử lý dữ liệu

Thanh Ribbon bao gồm các tab (home, insert, Page layout,..) bên trong là các nút lệnh của Tab đó. Tùy từng ngữ cảnh sử dụng các nút lệnh sẽ sáng lên cho phép người dùng thao tác. Như vậy để thao tác với một lệnh nào đó trên thanh Ribbon bạn cần phải biết nó nằm trong Tab Ribbon nào, sau đó chọn tới lệnh cần thao tác trong Tab Ribbon đó.

Giả sử ở ví dụ trước để có thể bôi đậm cho nội dung trong ô E1 bạn chọn tới Tab Home trong tab này bạn chọn biểu tượng Bold

Chi tiết các Tab Ribbon

– Home: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh như sau:

+ Clipboard: Cắt dán

+ Font: Font chữ

+ Alignment: Căn lề nội dung

+ Number: Định dạng dữ liệu

+ Styles: Định dạng bảng tính

+ Cells: Thao tác với Cell

+ Editing: Hàm, lọc, tìm kiếm dữ liệu

+ Tables: Các chèn bảng vào thao tác với bảng

+ Illustrations: Các lệnh chèn đối tượng đồ họa

+ Charts: Lệnh chèn các liên kết

+ Text: Lệnh

+ Symbols:

+ Themes: Tủy chỉnh nền cho bảng tính.

+ Page Setup: Các lệnh thiết lập định dạng trang in

+ Scale to fit: Cố định số trang in trong một văn bản

+ Sheet Options: Tùy chỉnh Sheet

+Arrange: Các lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản. – Formulas: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các lệnh làm việc với hàm và công thức

+ Function Library: Chứa lệnh gọi các hàm trong Excel.

+ Defined Names: Chứa lệnh định nghĩa vùng làm việc.

+ Formula Auditing: Chứa lệnh tham chiếu công thức.

+ Calculation: Tùy chọn tính toán trong Excel.

– Data: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các lệnh làm việc với dữ liệu

+ Get External Data: Lấy dữ liệu từ những ứng dụng khác.

+ Sort & Filter: Chứa lệnh sắp xếp, lọc dữ liệu.

+ Data Tools: Chứa một số công cụ thao tác với dữ liệu.

+ Outline: Chứa các lệnh nhóm dữ liệu.

– View: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh hiển thị, chi tiết như sau:

+ Workbook Views: Chế độ hiển thị

+ Show: Tùy chọn hiển thị một số thanh Panel

+ Zoom: Các lệnh phóng to, thu nhỏ nội dung Workbook

+ Window: Chứa các lệnh tùy chọn hiển thị nhiều Workbook

+ Macros: Các lệnh về Macros

Ẩn hiện một Tab lệnh

Để làm ẩn hay xuất hiện một nhóm lệnh hoặc một Tab lệnh trong thanh công cụ Ribbon bạn làm như sau:

– Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon.

– Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Excel Option xuất hiện và trỏ tới mục Customize the Ribbon.

– Trong danh sách Main Tabs bên phía tay phải của màn hình liệt kê danh sách các Tab Ribbon muốn ẩn Tab nào bạn chỉ cần bỏ dấu tính ở đầu tên Tab đó. Ngược lại muốn hiện chúng lên bạn đánh dấu tính cho những Tab bị ẩn. Cuối cùng nhấp Ok để lưu lại.

Lưu ý: Trường hợp muốn ẩn toàn bộ thanh công cụ Ribbon bạn nhấp chọn biểu tượng Minimize the Ribbon (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1) phía góc phải trên của màn hình chính.

Khi muốn hiện lại thanh công cụ này bạn nhấp chuột vào nút lệnh đó một lần nữa.

Tự tạo một Tab lệnh và các nhóm lệnh trên thanh công cụ Ribbon

Ngoài những Tab lệnh sẵn có Microsoft Excel 2013 còn cung cấp cho người dùng chức năng tự tạo ra các Tab lệnh mới, cách thực hiện như sau:

– Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon.

– Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Excel Option xuất hiện và trỏ tới mục Customize the Ribbon

– Bạn có thể đổi tên cho Tab bằng cách nhấp chuột phải vào Tab này chọn Rename.

– Làm tương tự để đổi tên cho nhóm lệnh

– Ngoài ra bạn có thể bổ xung các nhóm lệnh khác vào Tab này bằng cách nhấp chọn Tab vừa thêm rồi nhấn nút New Group

Bạn đang xem bài viết 20.Hàm Xử Lý Date() Và Time() Trong Vba – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!