Xem Nhiều 12/2022 #️ 18 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết / 2023 # Top 13 Trend | Trucbachconcert.com

Xem Nhiều 12/2022 # 18 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 18 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết / 2023 mới nhất trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chọn tất cả dữ liệu

    Chuyển qua lại giữa các bảng tính Excel khác nhau

    Khi bạn đã mở được nhiều bảng tính cùng một lúc, việc chuyển qua lại giữa các bang tính có thể khiến bạn cảm thấy phiền phức. Hãy sử dụng phím tắt Ctrl + Tab đểchuyển giữa các bảng tính một cách dễ dàng. Chức năng này cũng được sử dụng để chuyển giữa các tab Windows khác nhau trong Firefox trên hệ điều hành Windows7.

      Tạo một Shortcut Menu mới

        Cách thêm một đường chéo trong ô

          Cách thêm nhiều dòng mới hoặc cột mới

          Bạn có thể biết cách thêm một dòng mới hoặc một cột mới nhưng sẽ thật lãng phí thời gian nếu bạn thêm nhiều dòng mới hoặc nhiều cột mới bằng cách này. Để thêm xdòng hoặc x cột, bạn kéo và chọn x dòng (hoặc x cột) sau đó nhấn chuột phải vàchọn Insert từ menu thả xuống.

          Còn nếu bạn muốn sao chép dữ liệu thì hãy nhấn Ctrl trước khi kéo dữ liệu để di chuyển, cột mới sẽ sao chép toàn bộ dữ liệu được chọn.

            Xóa ô dữ liệu trống một cách nhanh chóng

            Bạn có thể sử dụng dấu ? để thay thế cho một chữ mà bạn không nhớ chính xác trong một chuỗi dữ liệu mà bạn muốn tìm.

            Chẳng hạn, bạn cần tìm ô có nội dung chúng tôi nhưng lại không nhớ rõ liệu đó là chúng tôi hay chúng tôi thì bạn có thể thêm dấu ? vào vị trí không nhớ: Ico?.vn.

            Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng dấu * để thay cho một cụm từ mà bạn không nhớ,chẳng hạn bạn không rõ là chúng tôi hay chúng tôi thì có thể tìm kiếm dạng Iconet.*.

              Chọn ra giá trị duy nhất trong một cột

                Điều hướng nhanh với Ctrl + phím mũi tên

                Khi nhấn Ctrl và nhấn vào bất cứ phím mũi tên nào trên bàn phím, bạn sẽ được chuyểnđến các cạnh của Sheet theo các hướng mũi tên. Nếu bạn muốn nhảy xuống dòngdưới cùng của bảng dữ liệu, hãy nhấn Ctrl + mũi tên xuống.

                  Ẩn hoàn toàn dữ liệu

                  Hầu hết người dùng đều biết một hàng, một cột ẩn dữ liệu bằng cách sử dụng tínhnăng Hide, nhưng làm cách nào để ẩn một ô dữ liệu? Cách tốt nhất và dễ dàngnhất để ẩn dữ liệu đó là sử dụng tính năng Format Cells.

                    Chuyển đổi chữ hoa và chữ thường

                    Upper: Viết hoa tấtcả

                    Lower: Viết thườngtất cả<

                      Nhập vào giá trị bắt đầu với 0

                      Khi nhập vào một giá trị bắt đầu với số 0, Excel sẽ tự động xóa giá trị 0. Thay vì phải định dạng trong Format Cells, vấn đề có thể được giải quyết dễ dàng bằngcách thêm một dấu nháy đơn trước chuỗi kí tự cần nhập.

                        Tăng tốc độ nhập liệu với Auto Correct

                        Việc phải nhập đi nhập lại các giá trị giống nhau thì thật nhàm chán phải không?Cách tốt nhất là bạn hãy sử dụng tính năng AutoCorrect để thay thế chuỗi vănbản nhập vào bằng một chuỗi chính xác.

                        Chẳng hạn, bạn có thể gõ LZ thì

                        Thủ thuật Excel hay giúp tăng tốc độ nhập liệu

                          Xem thống kê về số liệu

                          Hầu hết mọi người đều biết cách xem thống kê về số liệu ở dưới cùng của bảng tínhExcel, như trung bình, tổng giá trị của dữ liệu. Tuy nhiên, nếu bạn muốn xemnhiều hơn thì có thể di chuyển con trỏ chuột xuống góc dưới cùng bên phải vànhấn chuột phải và chọn một thống kê như Minimum hay Maximum.

                            Đổi tên một sheet bằng cách nhấn đúp

                            Có rất nhiều cách để đổi tên một sheet, hầu hết người dùng sẽ nhấn chuột phải vàchọn Rename, tuy nhiên có một cách tiết kiệm thời gian hơn nhiều đó là nhấn đúpvào tên sheet để đổi tên.

                              Tham chiếu tuyệt đối

                              Tham chiếu tuyệt đối là thủ thuật Excel rất hữu ích khi kế toán viên nếu muốn sao chép công thức sang nhiều hàng hay cột khác nhau. Bạn có thể muốn công thức này luôn tham chiếu tới một ô hoặc một hàng dữ liệu cụ thể, khi đó, bạn sẽ cần tới tham chiếu tuyệt đối. Hãy sử dụng dấu $ trong một công thức để tham chiếu tuyệt đối.

                              Ví dụ về tham chiếu tuyệt đối:

                              $H$1: Khóa cột và hàng. Công thức sẽ chỉ sử dụng dữ liệu được tìm thấy trong cột H1. Bạn sử dụng công thức này khi muốn sử dụng dữ liệu trong một ô cụ thể, đó có thể là một ngày hoặc tỷ lệ phần trăm trong công thức.

                              $H1 – Khóa trong cột: Khi bạn kéo công thức xuống hoặc lên, công thức sẽ luôn lấy dữ liệu từ cột H cho các hàng tương ứng.

                              H$1 – Khóa trong hàng: Khi bạn kéo công thức của bạn từ trên xuống hoặc từ dưới lên, công thức sẽ luôn lấy dữ liệu từ hàng 1 cho cột tương ứng.

                              Tham chiếu tuyệt đối là một ý tưởng tốt để sử dụng ngay cả khi bạn không sao chép công thức của bạn trong bảng tính. Đôi khi, bạn có thể cần sao chép công thức vào các ô khác nhau hoặc bạn có thể thêm hàng của cột vào bảng tính. Nếu bạn đã sử dụng tham chiếu tuyệt đối trong công thức thì sẽ không phải lo lắng về việc công thức bị thay đổi mỗi

                                Chỉ sao chép các ô đang hiển thị

                                Trong công việc, các kế toán viên thường xuyên phải lọc bảng tính để chỉ cho hiển thị dữ liệu nhất định mà chúng ta quan tâm tại thời điểm đó. Thông thường, chúng ta sẽ muốn sao chép dữ liệu sang một sheet khác. Vì thế, chúng ta sẽ bôi đen dữ liệu mà chúng ta thấy và nhấn Copy, sau đó dán dữ liệu vừa sao chép sang sheet khác. Theo mặc định, Excel sẽ ghi cả những ô ẩn và hiện. Tuy nhiên, chúng ta có thể sao chép các ô hiện một cách dễ dàng bằng cách làm theo hướng dẫn sau:

                                Bôi đen dữ liệu bạn muốn sao chép:

                                  Nhấn F5

                                  Nhấn vào nút Special ở góc dưới cùng bên trái màn hình

                                    Nhấn vào ô tròn trước dòng “Visible Cells Only”

                                    Nhấn OK

                                    Nhấn Ctrl C hoặc Edit Copy

                                    Dán dữ liệu vào sheet khác. Khi đó, chỉ dữ liệu hiển thị mới được sao chép

                                      Dán định dạng với Paste Special Shortcut

                                      Nếu bạn có cơ hội làm việc như một kiểm toán viên, bạn sẽ phải tạo ra các bảng tính được tổ chức và định dạng một cách trang trọng để trình bày với cấp trên. Khi đó, bạn cần phải định dạng các ô, hàng, cột với phông chữ, màu sắc, căn chỉnh… cụ thể và thường thì bạn sẽ phải áp dụng định dạng này cho nhiều ô. Đó là khi thủ thuật Excel Paste Special Shortcut có cơ hội phát huy tác dụng.

                                      Sao chép ô có định dạng mà bạn muốn

                                      Bôi đậm ô mà bạn muốn định dạng như vậy

                                      Nhấn chuột phải vào ô đó và nhấn vào Paste Special

                                      Nhấn vào Formats ngay dưới menu Paste

                                      Nhấn OK

                                      18.Sử dụng Pivot Tables để lập báo cáo, thống kê

                                      Pivot Tables là công cụ mà bất cứ ai làm kế toán đều nên học cách sử dụng. Đây là một công cụ thống kê báo cáo rất hay và hiệu quả. Chỉ với vài cú nhấn chuột là bạn đã có được một bản báo cáo hoàn chỉnh.

                                      Đây là một công cụ khá hữu ích với kế toán viên và bạn sẽ cần dành nhiều thời gian để có thể tìm hiểu về Pivot Table vì đây là một trong những công cụ hữu ích nhất trong Excel.

                                      Nếu bạn là một kế toán viên và muốn thăng tiến trong công việc thì dù muốn hay không, bạn cũng nên dành nhiều thời gian để học và tìm hiểu về Excel, các thủ thuật Excel để phục vụ cho công việc của mình. Hy vọng rằng, những kiến thức mà chúng tôi cung cấp ở trên sẽ giúp ích cho bạn.

                                      Cách đơn giản mà hiệu quả nhất bạn nên học 1 KHÓA HỌC ĐÁP ỨNG TỐI ĐA KĨ NĂNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP • Đăng kí ngay để được giảm 50% học phí khóa học: https://iconet.vn/chuyen-gia-ke-toan-thue  Dành cho các bạn học chuyên ngành KẾ TOÁN và có kĩ năng EXCEL cơ bản đang gặp nhiều vấn đề khi làm KẾ TOÁN. Khóa học sẽ giúp cho bạn Biết tổ chức số liệu một cách khoa học và thực hiện các báo cáo đầy đủ, chính xác, Kê khai thuế – Nắm rõ quy trình kê khai, nộp thuế, kết chuyển cuối kỳ – Tự tay lên được Báo cáo tài chính… ,  Hệ thống được kiến thức về kế toán tổng hợp từ A đến Z, giúp các bạn có được nền tảng kiến thức vững vàng phục vụ cho công việc.  Đảm bảo chất lượng nội dung sát với thực tế công việc với kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy và quyết toán cho nhiều doanh nghiệp.  Bộ tài liệu được xây dựng 100% từ thực tế giúp các bạn có trải nghiệm chân thực nhất trong việc học.  Phương pháp học online giúp tiết kiệm chi phí hơn so với hình thức tới lớp trực tiếp, tiết kiệm thời gian và giúp bạn có thể tra cứu lại kiến thức bất cứ khi nào.  Dễ dàng tương tác cùng giảng viên giúp bạn giải quyết những vướng mắc trong quá trình học tập một cách nhanh chóng.

                                      20 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết / 2023

                                      2. Mở nhiều bảng tính Excel cùng một lúc

                                      Thay vì chỉ mở từng bảng tính Excel khi có nhiều tệp tin cần giải quyết, bạn có thể mở nhiều bảng tính Excel cùng một lúc. Để làm được như vậy, bạn chọn các tệp tin muốn mở và nhấn phím Enter, tất cả các bảng tính sẽ được mở đồng thời.

                                      3. Chuyển qua lại giữa các bảng tính Excel khác nhau

                                      Khi bạn đã mở được nhiều bảng tín cùng một lúc, việc chuyển qua lại giữa các bảng tính có thể khiến bạn cảm thấy phiền phức. Hãy sử dụng phím tắt Ctrl + Tab để chuyển giữa các bảng tính một cách dễ dàng. Chức năng này cũng được sử dụng để chuyển giữa các tab Windows khác nhau trong Firefox trên hệ điều hành Windows 7.

                                      4. Tạo một Shortcut Menu mới

                                      Về cơ bản có 3 Shortcut Menu là Save, Undo Typing và Repeat Typing. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng nhiều phím tắt hơn, chẳng hạn như Copy hay Cut, bạn có thể thiết lập như sau:

                                      5. Cách thêm một đường chéo trong ô

                                      6. Cách thêm nhiều dòng mới hoặc cột mới

                                      Bạn có thể biết cách thêm một dòng mới hoặc một cột mới nhưng sẽ thật lãng phí thời gian nếu bạn thêm nhiều dòng mới hoặc nhiều cột mới bằng cách này. Để thêm x dòng hoặc x cột, bạn kéo và chọn x dòng (hoặc x cột) sau đó nhấn chuột phải và chọn Insert từ menu thả xuống.

                                      7. Di chuyển và sao chép dữ liệu trong ô một cách nhanh chóng

                                      Còn nếu bạn muốn sao chép dữ liệu thì hãy nhấn Ctrl trước khi kéo dữ liệu để di chuyển, cột mới sẽ sao chép toàn bộ dữ liệu được chọn.

                                      8. Xóa ô dữ liệu trống một cách nhanh chóng

                                      9. Tìm kiếm với Will Card

                                      Có thể bạn đã biết cách nhấn phím tắt Ctrl + F để tìm kiếm nhưng nếu bạn không chắc chắn về kết quả tìm kiếm thì có thể sử dụng tìm kiếm mơ hồ.

                                      Bạn có thể sử dụng dấu ? để thay thế cho một chữ mà bạn không nhớ chính xác trong một chuỗi dữ liệu mà bạn muốn tìm.

                                      Chẳng hạn, bạn cần tìm ô có nội dung chúng tôi nhưng lại không nhớ rõ liệu đó là chúng tôi hay chúng tôi thì bạn có thể thêm dấu ? vào vị trí không nhớ: Va?.vn.

                                      Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng dấu * để thay cho một cụm từ mà bạn không nhớ, chẳng hạn bạn không rõ là chúng tôi hay chúng tôi thì có thể tìm kiếm dạng Van.*.

                                      10. Chọn ra giá trị duy nhất trong một cột

                                      11. Thiết lập giá trị hợp lệ cho ô

                                      12. Điều hướng nhanh với Ctrl + phím mũi tên

                                      Khi nhấn Ctrl và nhấn vào bất cứ phím mũi tên nào trên bàn phím, bạn sẽ được chuyển đến các cạnh của Sheet theo các hướng mũi tên. Nếu bạn muốn nhảy xuống dòng dưới cùng của bảng dữ liệu, hãy nhấn Ctrl + mũi tên xuống.

                                      13. Chuyển dữ liệu từ dòng sang cột

                                      Kết quả thu được như sau:

                                      Hầu hết người dùng đều biết một hàng, một cột ẩn dữ liệu bằng cách sử dụng tính năng Hide, nhưng làm cách nào để ẩn một ô dữ liệu? Cách tốt nhất và dễ dàng nhất để ẩn dữ liệu đó là sử dụng tính năng Format Cells.

                                      15. Ghép nối văn bản với &

                                      16. Chuyển đổi chữ hoa và chữ thường

                                      Lower: Viết thường tất cả

                                      Proper: Chỉ viết hoa chữ đầu tiên của chuỗi

                                      17. Nhập vào giá trị bắt đầu với 0

                                      Khi nhập vào một giá trị bắt đầu với số 0, Excel sẽ tự động xóa giá trị 0. Thay vì phải định dạng trong Format Cells, vấn đề có thể được giải quyết dễ dàng bằng cách thêm một dấu nháy đơn trước chuỗi kí tự cần nhập.

                                      18. Tăng tốc độ nhập liệu với Auto Correct

                                      Việc phải nhập đi nhập lại các giá trị giống nhau thì thật nhàm chán phải không? Cách tốt nhất là bạn hãy sử dụng tính năng AutoCorrect để thay thế chuỗi văn bản nhập vào bằng một chuỗi chính xác.

                                      19. Xem thống kê về số liệu

                                      Hầu hết mọi người đều biết cách xem thống kê về số liệu ở dưới cùng của bảng tính Excel, như trung bình, tổng giá trị của dữ liệu. Tuy nhiên, nếu bạn muốn xem nhiều hơn thì có thể di chuyển con trỏ chuột xuống góc dưới cùng bên phải và nhấn chuột phải và chọn một thống kê như Minimum hay Maximum.

                                      20. Đổi tên một sheet bằng cách nhấn đúp

                                      Có rất nhiều cách để đổi tên một sheet, hầu hết người dùng sẽ nhấn chuột phải và chọn Rename, tuy nhiên có một cách tiết kiệm thời gian hơn nhiều đó là nhấn đúp vào tên sheet để đổi tên.

                                      Trung Tâm Tin Học – ĐH Khoa Học Tự Nhiên

                                      Những Hàm Excel Thường Gặp Mà Kế Toán Cần Biết. / 2023

                                      Excel là phần mềm đang được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay, bạn làm kế toán bạn nên chuẩn bị cho mình những hành trang để làm tốt công việc tại các công ty.

                                      Bạn nên tạo cho mình các kinh nghiệm làm trên các phần mềm kế toán giúp bạn làm nhanh và chính xác các công việc của một kế toán viên.

                                      Những hàm excel thường gặp trong công việc kế toán này hi vọng sẽ giúp bạn xử lí nhanh trong công việc tại doanh nghiệp của mình.

                                      – Cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)

                                      – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

                                      – Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

                                      – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

                                      – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

                                      – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

                                      – Cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)

                                      – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

                                      – Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.

                                      – Cú pháp: NOT(Logical)

                                      – Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.

                                      – Hàm đảo ngược giá trị của đối số. Sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này.

                                      – Lấy giá trị tuyệt đối của một số

                                      – Cú pháp: ABS(Number)

                                      – Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

                                      – Ví dụ: =ABS(A5 + 5)

                                      – Hàm trả về lũy thừa của một số.

                                      – Cú pháp: POWER(Number, Power)

                                      – Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.

                                      – Power: Là số mũ.

                                      – Ví dụ = POWER(5,2) = 25

                                      3. Hàm PRODUCT:

                                      – Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

                                      – Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…)

                                      – Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

                                      – Lấy giá trị dư của phép chia.

                                      – Cú pháp: MOD(Number, pisor)

                                      – Các đối số: Number: Số bị chia.

                                      – pisor: Số chia.

                                      5. Hàm ROUNDUP:

                                      – Làm tròn một số.

                                      – Cú pháp: ROUNDUP(Number, Num_digits)

                                      – Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.

                                      – Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.

                                      – Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất.

                                      – Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn phần nguyên sau dấu thập phân.

                                      – Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.

                                      – Cú pháp: EVEN(Number)

                                      – tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.

                                      – Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

                                      – Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.

                                      – Cú pháp: ODD(Number)

                                      – Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.

                                      8. Hàm ROUNDDOWN:

                                      – Làm tròn xuống một số.

                                      – Cú pháp: ROUNDDOWN(Number, Num_digits)

                                      – Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

                                      A. Nhóm hàm tính tổng

                                      – Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

                                      – Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

                                      – Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

                                      – Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

                                      – Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

                                      – Các tham số: Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

                                      – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

                                      – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

                                      – Ví dụ: = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

                                      – Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.

                                      B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

                                      1. Hàm AVERAGE:

                                      – Trả về gi trị trung bình của các đối số.

                                      – Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)

                                      – Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

                                      2. Hàm SUMPRODUCT:

                                      – Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

                                      – Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

                                      – Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

                                      – Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

                                      C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

                                      – Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

                                      – Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

                                      – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

                                      – Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

                                      – Cú pháp: LARGE(Array, k)

                                      – Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

                                      – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

                                      – Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

                                      – Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

                                      – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

                                      – Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

                                      – Cú pháp: SMALL(Array, k)

                                      – Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

                                      – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

                                      – Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

                                      – Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

                                      – Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

                                      2. Hàm COUNTA:

                                      – Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

                                      – Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)

                                      – Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

                                      3. Hàm COUNTIF:

                                      – Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

                                      – Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)

                                      – Các tham số: Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

                                      – Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

                                      – Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.

                                      – Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)

                                      – Các đối số: Text: Chuỗi văn bản.

                                      – Num_Chars: Số ký tự muốn trích.

                                      – Ví dụ: =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

                                      – Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

                                      – Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

                                      – Các đối số: tương tự hàm LEFT.

                                      – Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

                                      – Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

                                      – Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)

                                      – Các đối số: Text: chuỗi văn bản.

                                      – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

                                      – Num_chars: Số ký tự cần trích.

                                      – Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

                                      – Cú pháp: UPPER(Text)

                                      – Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

                                      – Cú pháp: LOWER(Text)

                                      6. Hàm PROPER:

                                      – Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

                                      – Cú pháp: PROPER(Text)

                                      – Ví dụ: =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

                                      – Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

                                      – Cú pháp: TRIM(Text)

                                      – Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

                                      – Cú pháp: DATE(year,month,day)

                                      – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

                                      – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.

                                      – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.

                                      – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

                                      – Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

                                      – Cú pháp: DAY(Serial_num)

                                      – Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.

                                      – Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

                                      – Cú pháp: MONTH(Series_num)

                                      – Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.

                                      – Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

                                      – Cú pháp: YEAR(Serial_num)

                                      – Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác

                                      – Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

                                      – Cú pháp: TODAY()

                                      – Hàm này không có các đối số.

                                      6. Hàm WEEKDAY:

                                      – Trả về số chỉ thứ trong tuần.

                                      – Cú pháp: WEEKDAY(Serial, Return_type)

                                      – Các đối số: – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

                                      – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

                                      – Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

                                      – Cú pháp: TIME(Hour,Minute,Second)

                                      – Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

                                      – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

                                      – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

                                      – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

                                      – Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

                                      – Cú pháp: HOUR(Serial_num)

                                      – Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

                                      – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

                                      – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

                                      – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

                                      3. Hàm MINUTE:

                                      – Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

                                      – Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

                                      – Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

                                      4. Hàm SECOND:

                                      – Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

                                      – Cú pháp: SECOND(Serial_num)

                                      – Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

                                      – Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

                                      – Hàm này không có các đối số.

                                      VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

                                      1. Hàm VLOOKUP:

                                      – Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

                                      – VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

                                      – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

                                      – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

                                      – Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

                                      – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

                                      – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

                                      – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

                                      – Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

                                      – Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

                                      2. Hàm HLOOKUP:

                                      – Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào.

                                      – Cú pháp: HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

                                      – Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

                                      – Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

                                      – INDEX(Array,Row_num,Col_num)

                                      – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

                                      – Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

                                      – Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

                                      – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

                                      – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

                                      Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

                                      1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

                                      2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa có bản quyền để hỗ trợ học tập3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )4. Học xong khóa học, học viên có kết quả bằng 2 năm kinh nghiệm.5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,+ Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,+ Làm sổ sách kế toán+ Tính được giá thành sản xuất, xây dựng+ Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …+ Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

                                      Dân Kế Toán Sẽ Pro Hơn Với 20 Thủ Thuật Excel Này! / 2023

                                      – Dân kế toán, thống kê: thường xuyên phải làm việc với các công cụ thống kê, tính toán, tài khoản, số liệu… nhiều khi đến mức quay cuồng.

                                      – Dân văn phòng: thường xuyên làm việc trên excel với những bảng tính và muốn cải thiện hiệu quả làm việc.

                                      – Bất cứ ai muốn tìm hiểu và ứng dụng Excel vào công việc, học tập

                                      Tổng hợp 20 thủ thuật Excel hay nhất

                                      Chọn tất cả dữ liệu trong bảng tính

                                      Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+A, hoặc nếu quen dùng chuột, bạn hãy bấm vào biểu tượng ở góc trên, bên trái (như hình dưới).

                                      Nhấn phím Ctrl, bấm chuột chọn tất cả các file Excel cần mở, sau đó bấm Enter.

                                      Lưu ý: đối với các file Excel có dung lượng lớn trong khi cấu hình máy tính khó đáp ứng thì không nên khởi chạy theo cách này.

                                      Chuyển qua lại giữa nhiều bảng tính

                                      Khi phải làm việc trên nhiều bảng tính cùng lúc, bạn có thể chuyển qua lại giữa các bảng bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl+Tab.

                                      Nếu muốn chuyển qua lại giữa các bảng tính với các cửa sổ khác cũng đang chạy trên máy tính (trình duyệt, phần mềm kế toán, folder…), bạn nên sử dụng tổ hợp phím Alt+Tab.

                                      Tạo Shortcut menu mới

                                      Mặc định góc trên bên trái cửa sổ Excel cho bạn 3 Shortcut menu là: Save, Undo Typing và Repeat Typing.

                                      Thêm đường chéo trong ô tính

                                      Trong khi tạo bảng tính, đôi lúc bạn muốn tạo một đường chéo trong ô. Lúc này, bạn chỉ cần thực hiện như sau: tại ô cần tạo đường chéo, bấm chuột phải và chọn Format Cell, chuyển sang Tab Bordervà bấm vào để hiển thị đường chéo như phía dưới. Sau đó nhấn OK.

                                      Thêm nhiều dòng mới, cột mới

                                      Nếu thêm lần lượt từng dòng mới, cột mới sẽ rất mất thời gian. Mẹo ở đây là bạn hãy bôi đen số lượng dòng/cột mà bạn muốn thêm, sau đó bấm Insert là xong.

                                      Di chuyển và sao chép toàn bộ dữ liệu trong dòng, cột

                                      Di chuyển dữ liệu: Bấm chọn toàn bộ dòng/cột, sau đó di chuột ra vùng biên đến khi có nút mũi tên trỏ về 4 phía như hình dưới, lúc này bạn chỉ cần bấm chuột và kéo dòng/cột đó sang dòng/cột khác mà bạn muốn đặt.

                                      Copy dữ liệu: chỉ cần kết hợp việc kéo – thả dòng/cột với giữ phím Ctrl là OK.

                                      Xóa ô dữ liệu nhanh chóng bằng bộ lọc Filter

                                      Một bảng tính có thể có nhiều ô bị bỏ trống, lúc này nếu thực hiện việc tính toán với các hàm trong Excel sẽ có thể bị sai lệch về kết quả. Bạn nên xóa những ô dữ liệu bị bỏ trống kiểu này.

                                      Tìm kiếm bằng Will Card

                                      Thông thường, bạn tìm kiếm trên Excel bằng lệnh chọn vùng tìm kiếm, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl +F. Tuy nhiên, có thể dữ liệu trong bảng tính quá nhiều, dẫn đến bạnkhông thể nhớ một cách chi tiếtvề từ/cụm từ mình định tìm.

                                      Lúc này, hãy sử dụng dấu “?” để thay thế cho 1 ký tự mà bạn không nhớ được, hay dấu “*” cho một từ mà bạn không nhớ.

                                      Ví dụ: Bạn cần tìm TechNuy, nhưng không thể nhớ chữ “I”, hãy tìm bằng lệnh: Goc?T. Hay nếu muốn tìm chúng tôi nhưng không nhớ đuôi .net, hãy tìm bằng lệnh: TechNuy.*.

                                      Chọn giá trị duy nhất trong một cột

                                      Thiết lập khoảng giá trị hợp lệ cho ô

                                      Trong khi dùng Excel, có thể có trường bắt buộc phải nhập những con số trong quy định, ví dụ như cần phải nhập thông tin lớp học từ 1-12 và bạn không muốn mình/người khác nhập 1 con số sai quy định.

                                      Sử dụng phím điều hướng Ctrl và các phím mũi tên

                                      Phím Ctrl rất tiện lợi trong việc điều hướng. Bạn có thể sử dụng phím Ctrl + mũi tên để đi ra cạnh của bảng tính. Ví dụ: cần xuống dưới cùng bảng tính, bạn nhấn Ctrl + mũi tên xuống dưới.

                                      Chuyển dữ liệu từ dòng sang cột

                                      Kết quả như hình dưới, các dữ liệu từ hàng đã được chuyển sang cột (và ngược lại)

                                      Ẩn ô dữ liệu bằng Format Cell

                                      Ghép nối văn bản với dấu &

                                      Cách này cũng giống như việc bạn dùng hàm, ứng dụng rất nhiều trong việc quản lý văn phòng, kế toán. Điển hình như bạn có 3 cột: Họ, tên đệm và tên. Lúc này, bạn có thể sử dụng công thức như hình phía dưới để xuất ra cột: Tên đầy đủ.

                                      Chuyển chữ hoa thành chữ thường

                                      Bạn có thể dùng hàm Upper (viết hoa tất cả), Lower (viết thường tất cả) hoặc Proper (chỉ viết hoa chữ cái đầu) để chuyển đổi chữ hoa thành chữ thường giống như hình dưới.

                                      Giá trị với số đầu là 0

                                      Mặc định khi nhập giá trị với số đầu là 0, Excel sẽ tự xóa số 0 này. Hãy nhập dấu nháy đơn (‘) trước số 0, lúc này những gì bạn nhập vào sẽ được giữ nguyên.

                                      Auto Correct – nhập liệu nhanh hơn

                                      Đây thực chất là việc giúp bạn cài đặt gõ tắt, rất phù hợp với dân văn phòng. Chẳng hạn việc nhập một cái tên, một trạng thái rất mất thời gian, lúc này, bạn nên “định nghĩa” lại chúng bằng tổ hợp phím tắt.

                                      Xem nhanh các thống kê về số liệu

                                      Đổi tên Sheet

                                      Bạn đang xem bài viết 18 Thủ Thuật Excel Mọi Kế Toán Viên Cần Biết / 2023 trên website Trucbachconcert.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!